Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?
A
Tái bản DNA.
B
Phiên mã.
C
Dịch mã.
D
Phiên mã ngược.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là
A
4
B
2
C
3
D
1
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A trên mạch khuôn của gene liên kết với loại nucleotide nào trong môi trường nội bào?
A
U
B
C
C
G
D
T
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một ống nghiệm, có chứa 3 loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5. Người ta đã tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A
Phân tử mRNA tạo thành có thể có 24 bộ ba mã hóa aminoacid.
B
Tỉ lệ xuất hiện bộ ba mở đầu AUG ở phân tử mRNA tạo thành là 3%.
C
Trên phân tử mRNA nhân tạo này, tỉ lệ xuất hiện bộ ba kết thúc là 9/125.
D
Nếu phân tử mRNA này có 3000 nucleotide thì sẽ có 125 bộ ba AGG.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một chủng E.coli kiểu dại bị đột biến điểm tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3. Cho trình tự đoạn mARN bắt đầu từ bộ ba mã mở đầu (5’AUG 3’) của ba chủng E.coli đột biến như sau:
Chủng 1 5’- ... AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’
Chủng 2 5’- ... AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’
Chủng 3 5’- ... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG ... -3’
Trình tự nucleotide trên vùng mã hóa một đoạn mạch làm khuôn của gene ở dạng kiểu dại là
Chủng 1 5’- ... AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’
Chủng 2 5’- ... AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’
Chủng 3 5’- ... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG ... -3’
Trình tự nucleotide trên vùng mã hóa một đoạn mạch làm khuôn của gene ở dạng kiểu dại là
A
3’-TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTA GGA ATC-5’
B
3’-TAC TGT GTA GGT CCC CAC CAT TTG GGA ATC-5’
C
3’-TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC-5’
D
3’-TAC TGC GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC-5’
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một gene mã hoá fibrillin (protein) có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời các đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là
A
gene đa allele.
B
gene đa hiệu.
C
tương tác gene.
D
gene đơn allele.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thực hành tách chiết DNA từ gan gà, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
A
Hòa tan lipid màng tế bào và nhân tế bào.
B
Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
C
Phân giải protein liên kết DNA.
D
Phá vỡ màng tế bào và nhân.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA?
(1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Thể ba (4) Đảo đoạn
(5) Thể tam bội (6) Chuyển đoạn (7) Thể một
(1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Thể ba (4) Đảo đoạn
(5) Thể tam bội (6) Chuyển đoạn (7) Thể một
A
(1), (4), (7)
B
(1), (2), (3)
C
(2), (3), (5)
D
(1), (2)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
B
Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật là RNA và protein histone.
C
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử.
D
Nhiễm sắc thể điều hòa hoạt động của các gene thông qua các mức cuộn xoắn.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Ở cà chua, xét một tính trạng do một gene có 4 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây lưỡng bội (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau thu được F1. Quá trình giảm phân bình thường, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây sai về F1?
A
Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.
B
Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.
C
Có thể gồm toàn cá thể dị hợp.
D
Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi