Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Sản phẩm của quá trình phiên mã là
A
rRNA.
B
mRNA.
C
tRNA.
D
RNA.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24,nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX,của châu chấu đực là XO.Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể.nhận định sau đây là sai về kết luận được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi?
A
Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
B
Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.
C
Các tế bào ở trên tiêu bản luôn có số lượng và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
D
Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường.Các chữ cái A,a,B,b kí hiệu các gene trên NST.Phát biểu nào sau đây đúng?


A
Bộ NST của loài này là 2n = 8, kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb.
B
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2.
C
Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I.
D
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm,biện pháp nào sau đây không có cơ sở khoa học?
A
Kích thích họng để tạo phản xạ nôn, giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.
B
Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.
C
Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.
D
Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai sinh viên Nam và Minh cùng chạy bộ 1 km,để khảo sát tác động của tập thể dục đối với hô hấp.Họ đã đo nhịp thở trước khi chạy và mỗi phút sau khi chạy.Biết rằng cả hai đều khỏe mạnh,cùng tuổi,cùng chiều cao,cân nặng,nhưng một người tập thể dục thường xuyên hơn người còn lại.Kết quả được ghi ở bảng sau.
Tên
Nhịp thở (Nhịp/phút)
Ngay trước khi chạy
Sau khi chạy
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Nam
12
30
22
15
12
12
12
Minh
16
42
31
26
21
18
16
Nhận định nào sau đây sai về kết quả trên?
Tên
Nhịp thở (Nhịp/phút)
Ngay trước khi chạy
Sau khi chạy
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Nam
12
30
22
15
12
12
12
Minh
16
42
31
26
21
18
16
Nhận định nào sau đây sai về kết quả trên?
A
Trước khi chạy, Minh và Nam có thể có nhu cầu oxygen tương đương nhau.
B
Ngay sau khi chạy, hoạt động cơ hô hấp của cả Nam và Minh đều tăng.
C
Sau khi chạy, nhịp thở của Minh trở lại bình thường chậm hơn so với Nam.
D
Khả năng cao Minh thường xuyên luyện tập thể dục hơn Nam.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các thông tin sau:Trái cây và các loại rau xanh có vai trò quan trọng đối với “sức khoẻ” của hệ tuần hoàn; thừa cân,béo phì làm tăng huy cơ cao huyết áp và đái tháo đường; căng thẳng thần kinh kéo dài làm hạn chế lưu thông tuần hoàn; hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch,tăng huyết áp,nhồi máu cơ tim.Dựa vào các thông tin trên,để giúp cho cơ thể nói chung và cho hệ tuần hoàn nói riêng "khỏe mạnh”,nên thực hiện tối đa bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I.Tập thể dục thường xuyên và khoa học.
II.Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói "không" với thuốc lá.
III.Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp.
IV.Sử dụng hợp lí trái cây và các loại rau xanh trong khẩu phần ăn.
I.Tập thể dục thường xuyên và khoa học.
II.Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói "không" với thuốc lá.
III.Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp.
IV.Sử dụng hợp lí trái cây và các loại rau xanh trong khẩu phần ăn.
A
3.
B
4.
C
2.
D
1.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ngày nay chủ trương của Đảng và Chính phủ là phát triển nông nghiệp bền vững.Cốt lõi của nền nông nghiệp bền vững là tìm được sự cân bằng giữa nhu cầu sản xuất lương thực,thực phẩm và bảo vệ hệ sinh thái môi trường.Trong các biện pháp sau đây,có bao nhiêu biện pháp góp phần phát triển hệ sinh thái nông nghiệp bền vững?
I.Luân canh các cây trồng nhập ngoại.
II.Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học.
III.Tăng hoạt động hệ vi sinh vật phân giải đẩy nhanh vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.
IV.Tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái canh tác.
V.Tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp nhằm tăng nhanh năng suất cây trồng.
I.Luân canh các cây trồng nhập ngoại.
II.Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học.
III.Tăng hoạt động hệ vi sinh vật phân giải đẩy nhanh vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.
IV.Tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái canh tác.
V.Tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp nhằm tăng nhanh năng suất cây trồng.
A
5
B
2
C
4
D
3
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả hệ tuần hoàn máu ở người bình thường (các con số đứng trước các mũi tên chỉ chiều của dòng máu trong hệ mạch).Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Vòng tuần hoàn nhỏ là vòng tuần hoàn đi theo thứ tự:tim → (1)→ mao mạch phổi → (2)→ tim.
II.Áp lực máu ở (1)và (4)cao hơn áp lực máu ở (2)và (3).
III.Máu ở (2)và (4)là máu giàu ôxi,còn máu ở (1)và (3)là máu nghèo ôxi.
IV.Vận tốc của máu trong hệ mạch giảm dần theo thứ tự:tim → (4)→ mao mạch các cơ quan → (3).

I.Vòng tuần hoàn nhỏ là vòng tuần hoàn đi theo thứ tự:tim → (1)→ mao mạch phổi → (2)→ tim.
II.Áp lực máu ở (1)và (4)cao hơn áp lực máu ở (2)và (3).
III.Máu ở (2)và (4)là máu giàu ôxi,còn máu ở (1)và (3)là máu nghèo ôxi.
IV.Vận tốc của máu trong hệ mạch giảm dần theo thứ tự:tim → (4)→ mao mạch các cơ quan → (3).
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong 1 gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. Cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh xơ nang, vì vậy khi mang thai đứa con thứ hai họ muốn đến xin bác sĩ tư vấn và kiểm tra thai để xác định xem thai đó bị bệnh hay hoàn toàn không mang gene hay là thể mang trước khi sinh đứa trẻ. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Biết rằng, allele A1, A2, A3, A4 là các allele khác nhau và dấu (-) biểu thị cho kết quả của các allele.

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
1
Những allele A3 và A4 là allele gây bệnh.
Đúng
Sai
2
Thai nhi sinh ra không bị bệnh nhưng không mang allele gây bệnh.
Đúng
Sai
3
Gene đột biến gây bệnh xơ nang là gene trội.
Đúng
Sai
4
Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường trong quần thể này thì xác suất họ sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là 0,375%.
Đúng
Sai
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây:

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
1
Sau một thế hệ, 100% phân tử DNA chứa cả N14 và N15.
Đúng
Sai
2
Sau hai thế hệ, 50% phân tử DNA chứa cả N14 và N15.
Đúng
Sai
3
Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA chứa cả N14 và N15 là 12,5%.
Đúng
Sai
4
Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA chứa cả N14 và N15 là 11%.
Đúng
Sai
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi