Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương pháp phân tích DNA có bao nhiêu ứng dụng thực tiễn sau đây?
I. Xác định quan hệ huyết thống.
II. Xác định nghi phạm trong truy tìm tội phạm.
III. Xác định nguyên nhân gây bệnh di truyền.
IV. Nghiên cứu phát sinh chủng loại thông qua so sánh mức độ tương đồng giữa phân tử DNA của các đối tượng sinh học.
I. Xác định quan hệ huyết thống.
II. Xác định nghi phạm trong truy tìm tội phạm.
III. Xác định nguyên nhân gây bệnh di truyền.
IV. Nghiên cứu phát sinh chủng loại thông qua so sánh mức độ tương đồng giữa phân tử DNA của các đối tượng sinh học.
A
2.
B
1.
C
4.
D
3.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Một gene có 120 chu kì xoắn, hiệu phần trăm số nucleotide loại A với nucleotide loại G là 10%. Số liên kết hydrogen của gene là bao nhiêu?
A
3120.
B
2820.
C
2880.
D
2760.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về cấu trúc và chức năng của protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Protein có cấu trúc đa phân với đơn phân là các acid amin
II. Protein bị biến tính bởi nhiệt độ, pH, áp suất…
III. Protein tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
IV. Protein có chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền.
I. Protein có cấu trúc đa phân với đơn phân là các acid amin
II. Protein bị biến tính bởi nhiệt độ, pH, áp suất…
III. Protein tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
IV. Protein có chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Trong các phát biểu về quá trình nguyên phân sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Nếu trong kì đầu của quá trình nguyên phân bình thường, 1 tế bào có 60 chromatid. Khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con sẽ có 30 chiếc nhiễm sắc thể
II. Một hợp tử của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân tiếp theo là 128.
III. Có 8 phân tử DNA nhân đôi 3 đợt bằng nhau sẽ tạo ra 112 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào.
IV. Trong kì trung gian, sự nhân đôi DNA và NST diễn ra ở pha G1.
I. Nếu trong kì đầu của quá trình nguyên phân bình thường, 1 tế bào có 60 chromatid. Khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con sẽ có 30 chiếc nhiễm sắc thể
II. Một hợp tử của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân tiếp theo là 128.
III. Có 8 phân tử DNA nhân đôi 3 đợt bằng nhau sẽ tạo ra 112 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào.
IV. Trong kì trung gian, sự nhân đôi DNA và NST diễn ra ở pha G1.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tế bào sinh sản lúa nước có 2n = 24 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số chromatid và số tâm động trong mỗi tế bào ở kì sau II là:
A
48 và 24
B
24 và 24
C
24 và 48
D
48 và 48
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb. Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tế bào 1 đang giảm phân và tế bào 2 đang nguyên phân.
(2) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gene AB và Ab hoặc ab và aB
(3) Ở tế bào 1, nếu hai NST kép chứa allele A và a của tế bào cùng di chuyển về một cực của tế bào thì kết thúc phân bào sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene là AaB và b hoặc Aab và B.
(4) Nếu 2 chromatid chứa allele a của tế bào 2 không phân li bình thường, các NST kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con là aaB và B.
(1) Tế bào 1 đang giảm phân và tế bào 2 đang nguyên phân.
(2) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gene AB và Ab hoặc ab và aB
(3) Ở tế bào 1, nếu hai NST kép chứa allele A và a của tế bào cùng di chuyển về một cực của tế bào thì kết thúc phân bào sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene là AaB và b hoặc Aab và B.
(4) Nếu 2 chromatid chứa allele a của tế bào 2 không phân li bình thường, các NST kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con là aaB và B.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiện tượng mô tả nào xảy ra khi trồng khoai tây ở môi trường thiếu ánh sáng?
A
Thân cây sinh trưởng nhanh, lá xanh tươi
B
Thân cây sinh trưởng nhanh nhưng yếu ớt, mảnh và lá không phát triển
C
Thân cây sinh trưởng chậm, lá to và xanh
D
Thân cây không sinh trưởng
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?
A
Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.
B
Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.
C
Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.
D
Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loại cây này còn có các chất khác (như anthocyanin) tạo nên màu sắc đặc trưng của lá, che lấp màu xanh của diệp lục.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật, một học sinh đưa một cây vào chuông thủy tinh có nồng độ CO2 ổn định và tiến hành điều chỉnh cường độ chiếu sáng. Sau một thời gian làm thí nghiệm, đo các thông số, học sinh viết vào nhật kí thí nghiệm các nội dungsau:
I. Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữu cơ.
II. Tính từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng, cường độ chiếu sáng tăng dần thì lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá tăng.
III. Thay đổi cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá.
IV. Trong mọi trường hợp, tăng cường độ chiếu sáng sẽ dẫn đến tăng năng suất quang hợp.
Số ghi chú chính xác là:
I. Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữu cơ.
II. Tính từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng, cường độ chiếu sáng tăng dần thì lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá tăng.
III. Thay đổi cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá.
IV. Trong mọi trường hợp, tăng cường độ chiếu sáng sẽ dẫn đến tăng năng suất quang hợp.
Số ghi chú chính xác là:
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm tách lục lạp nguyên vẹn từ lá cây C3, người ta cho lục lạp đó hoạt động trong môi trường có CO₂, ATP, NADPH, nhưng không có ánh sáng. Sau một thời gian, người ta nhận thấy lượng đường tạo ra rất ít. Nguyên nhân chủ yếu là:
A
Ánh sáng cần thiết để hoạt hóa enzyme Rubisco.
B
CO₂ không được khử thành đường trong pha sáng.
C
ATP và NADPH bị hao hụt nhanh chóng và không được tái tạo khi không có ánh sáng.
D
Cần có ánh sáng để tạo ra O₂ phục vụ cho quá trình cố định CO₂.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi