Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →PHẦN I (9,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzyme. Sơ đồ chuyển hoá như sau:

Khi các cơ chất (A,B,D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây:
STT
Kiểu hình
Số kiểu gene tương ứng
1
Bình thường
8
2
Bệnh 1
4
3
Bệnh 2
6
4
Bệnh 3
9
I. Một người bệnh 2 kết hôn với 1một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
II. Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
III. Trong một gia đình có bố và mẹ đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
IV. Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
Những phát biểu đúng là
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzyme. Sơ đồ chuyển hoá như sau:

Khi các cơ chất (A,B,D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây:
STT
Kiểu hình
Số kiểu gene tương ứng
1
Bình thường
8
2
Bệnh 1
4
3
Bệnh 2
6
4
Bệnh 3
9
I. Một người bệnh 2 kết hôn với 1một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
II. Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
III. Trong một gia đình có bố và mẹ đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
IV. Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
Những phát biểu đúng là
A
I, III và IV.
B
II, III và IV.
C
I, II và IV.
D
I, II và III.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho prôtêin X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gen X, mRNA và prôtêin trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu được ở bảng, phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.
Bảng 1
Phôi được xử lí hóa chất
Đối chứng
A
B
C
Gene X
Không
Có
Có
Có
mRNA của gene X
Không
Không
Có
Có
Protein của gene X
Không
Không
Không
Có
Kiểu hình cá thể
Bạch tạng
Bạch tạng
Bạch tạng
Đen
Dựa vào kết quả thu được ở bảng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gene X.
(2) Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gene X.
(3) Thông tin di truyền ở gene X được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
(4) Rất có thể hoá chất A gây đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
Bảng 1
Phôi được xử lí hóa chất
Đối chứng
A
B
C
Gene X
Không
Có
Có
Có
mRNA của gene X
Không
Không
Có
Có
Protein của gene X
Không
Không
Không
Có
Kiểu hình cá thể
Bạch tạng
Bạch tạng
Bạch tạng
Đen
Dựa vào kết quả thu được ở bảng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gene X.
(2) Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gene X.
(3) Thông tin di truyền ở gene X được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
(4) Rất có thể hoá chất A gây đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
A
4
B
2
C
3
D
1
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N), sau đó chuyển các tế bào chỉ có 15N sang môi trường chứa nitơ đồng vị nhẹ (14N), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Thí nghiệm được thể hiện như hình vẽ bên dưới. Dựa vào thí nghiệm em hãy dự đoán đồ thị nào ở hình bên phải mô tả đúng sự thay đổi tỉ lệ mạch DNA chứa 15N qua các thế hệ tế bào?


A
Đồ thị B
B
Đồ thị D
C
Đồ thị C
D
Đồ thị A
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu đồ bên dưới thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?


A
Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
B
Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
C
Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
D
Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiều giống cây trồng ở Việt Nam đã được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính, mang lại năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và chất lượng nông sản vượt trội. Theo tài liệu, giống ngô lai VN116 cho năng suất tới 92,5 tạ/ha; giống mía lai PH1 cho năng suất và chất lượng cao; giống cao su CNS 831 là kết quả lai giữa dòng Vàng và Kim Tuyến; còn giống lúa thơm ST25 có hương vị đặc biệt, từng đạt giải "Gạo ngon nhất thế giới". Đặc điểm nào không đúng với giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính?
A
Thường có tính ổn định di truyền và độ đồng nhất cao hơn so với bố mẹ.
B
Tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao.
C
Có khả năng kết hợp nhiều đặc điểm tốt từ dòng bố và mẹ ban đầu.
D
Giống lai mang những đặc điểm di truyền ưu việt từ bố và mẹ qua chọn lọc.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi tìm hiểu về hội chứng Down ở người, có học sinh đã đưa ra một số kết luận như sau:
I. Hội chứng Down chỉ xuất hiện ở nữ, không có ở nam.
II. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down có thể là 46 hoặc 47.
III. Người bị mắc hội chứng Down có nguyên nhân do đột biến số lượng nhiễm sắc thể 21.
IV. Cấu trúc của các NST trong tế bào của người mắc hội chứng Down không thay đổi so với ở người bình thường.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Hội chứng Down chỉ xuất hiện ở nữ, không có ở nam.
II. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down có thể là 46 hoặc 47.
III. Người bị mắc hội chứng Down có nguyên nhân do đột biến số lượng nhiễm sắc thể 21.
IV. Cấu trúc của các NST trong tế bào của người mắc hội chứng Down không thay đổi so với ở người bình thường.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Điều gì có xu hướng xảy ra nếu một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene lacA trong operon Lac bị mất?
A
Chuỗi polypeptide được tổng hợp bình thường nhưng mất chức năng.
B
Sự dịch khung đọc xảy ra, làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng và có thể dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn lại do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
C
Sự mất cặp nucleotide không ảnh hưởng đến khung đọc, do đó protein vẫn được tổng hợp bình thường.
D
Protein được tổng hợp nhiều hơn bình thường do sự tăng cường phiên mã của operon Lac.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →PCR là một kĩ thuật sinh học phân tử dựa trên cơ chế là sự tái bản DNA, nhằm nhân bản một số lượng lớn bản sao trình tự DNA ban đầu trong phòng thí nghiệm. Hình ảnh dưới đây thể hiện sự biến động nhiệt độ trong máy PCR qua một chu kì tái bản.

Sự kiện nào sau đây diễn ra ở nhiệt độ 95oC?

Sự kiện nào sau đây diễn ra ở nhiệt độ 95oC?
A
Hình thành liên kết phosphodiester.
B
Liên kết hydrogen bị phá vỡ.
C
Liên kết phosphodiester bị phá vỡ.
D
Hình thành liên kết hydrogen.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
B
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
C
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
D
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa các cặp gen A, a; B, b; D, d; M, m; N, Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây P thuộc loài trên đã xảy ra đột biến được mô tả như hình dưới đây:

Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn. Nếu chỉ xét cặp nhiễm sắc thể số 1, trong những nhận định sau nhận định nào đúng?

Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn. Nếu chỉ xét cặp nhiễm sắc thể số 1, trong những nhận định sau nhận định nào đúng?
A
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến ở kỳ giữa I.
B
Dạng đột biến trên làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
C
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến chuyển đoạn.
D
Cây P giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi