Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
A
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
B
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
C
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu, làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
D
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ gene?
A
Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B
Enzyme DNA-restrictase có khả năng nối các đoạn DNA để tạo DNA tái tổ hợp.
C
DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.
D
Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Cho phép lai ♀AaXBXb × ♂aaXBY, thu được F1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đời F1 có 8 kiểu tổ hợp giao tử.
(2) Đời F1 có 8 loại kiểu gen.
(3) Đời F1 có 6 loại kiểu hình.
(4) Ở F1, giới đực có 4 kiểu gen.
(1) Đời F1 có 8 kiểu tổ hợp giao tử.
(2) Đời F1 có 8 loại kiểu gen.
(3) Đời F1 có 6 loại kiểu hình.
(4) Ở F1, giới đực có 4 kiểu gen.
A
2
B
1
C
3
D
4
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết: 5’ AUG 3’ quy định amino acid Met; 5’ UAU 3’ và 5’ UAX 3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định trp; 5’ UAG 3’; 5’ UAA 3’; 5’ UGA 3’ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’ AUG UAU UGG 3’. Thứ tự các nucleotide tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(2) Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
(3) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(4) Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
(1) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(2) Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
(3) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(4) Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hoạt động của opêron Lac có thể sai sót khi các vùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu – trên đầu các chữ cái (R-, P- O-, Z-). Cho các chủng sau:
Chủng 1: R+ P- O+ Z+ Y+ A+
Chủng 2: R- P+ O+ Z+ Y+ A+
Chủng 3: R+ P- O+ Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Chủng 4: R+ P- O- Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Biết gene Z quy định tổng hợp β-galactosidase, trong môi trường có đường lactose chủng nào có thể không tạo ra sản phẩm β-galactosidase bình thường?
Chủng 1: R+ P- O+ Z+ Y+ A+
Chủng 2: R- P+ O+ Z+ Y+ A+
Chủng 3: R+ P- O+ Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Chủng 4: R+ P- O- Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Biết gene Z quy định tổng hợp β-galactosidase, trong môi trường có đường lactose chủng nào có thể không tạo ra sản phẩm β-galactosidase bình thường?
A
2, 3, 4.
B
1, 3, 4.
C
1, 2, 3.
D
1, 2, 4.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Bệnh Leigh – một bệnh di truyền hiếm gặp, gây thoái hóa hệ thần kinh sớm do gene nằm trong ty thể quy định. Bằng kĩ thuật loại trừ gene gây bệnh trong ti thể ở đời con, năm 2016 các nhà khoa học ở Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến gây bệnh Leigh sinh ra người con khỏe mạnh không mang gene bệnh. Sơ đồ tóm tắt phương pháp đó như sau:

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về em bé sinh ra từ kĩ thuật nêu trên?

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về em bé sinh ra từ kĩ thuật nêu trên?
A
Em bé sinh ra gọi là em bé “ba cha mẹ” và không bị bệnh Leigh.
B
Em bé sinh ra mang hoàn toàn bộ hệ gene trong nhân của người vợ và chồng.
C
Em bé có giới tính là nữ do em nhận được gene ty thể từ người phụ nữ cho trứng.
D
Nếu là con gái khi lớn lên lấy chồng bình thường thì các con sinh ra hoàn toàn không bị bệnh Leigh.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hội chứng Klinefelter là một trong những chứng rối loạn nhiễm sắc thể phổ biến nhất. Tỉ lệ bé trai sinh ra mắc hội chứng này là 1:500 - 1:1 000. Năm 1956, căn bệnh được xác định nguyên nhân chính là do sự xuất hiện thêm một nhiễm sắc thể X trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY (47, XXY). Trong 50 – 60% trường hợp, hiện tượng không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra ở người mẹ. Các trường hợp còn lại xảy ra do không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân ở người bố. Kiểu nhân thường gặp nhất là (47, XXY) chiếm 80 – 90% các trường hợp; thể khảm (46, XY/47, XXY) gặp trong khoảng 10% trường hợp. Các thể khác gồm (48, XXYY); (48, XXXY) và (49, XXXXY) rất hiếm gặp. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1). Những người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có kiểu hình là nam.
(2). Hội chứng Klinefelter có thể được hình thành do sự giảm phân không bình thường ở mẹ tạo giao tử XX và bố giảm phân bình thường tạo giao tử Y.
(3). Khi đến tuổi trưởng thành, những người mắc hội chứng Klinefelter dạng thể khảm (46, XY/47, XXY) có khả năng sinh sản bình thường.
(4). Có thể phát hiện sớm thai nhi mắc hội chứng Klinefelter trước sinh bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ (karyotype test) của các tế bào thai lấy từ nước ối hoặc nhau thai.
(1). Những người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có kiểu hình là nam.
(2). Hội chứng Klinefelter có thể được hình thành do sự giảm phân không bình thường ở mẹ tạo giao tử XX và bố giảm phân bình thường tạo giao tử Y.
(3). Khi đến tuổi trưởng thành, những người mắc hội chứng Klinefelter dạng thể khảm (46, XY/47, XXY) có khả năng sinh sản bình thường.
(4). Có thể phát hiện sớm thai nhi mắc hội chứng Klinefelter trước sinh bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ (karyotype test) của các tế bào thai lấy từ nước ối hoặc nhau thai.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Trong quần thể xuất hiện đầy đủ các dạng đột biến thể ba (2n + 1) ở các cặp NST khác nhau và đều có khả năng sinh sản bình thường. Người ta đã thu thập được 10 cây hoa đỏ thuộc 10 dạng thể ba ở các cặp NST khác nhau. Sau đó, cho mỗi cây tự thụ phấn, thu được đời F1 có kết quả sau:
| Cây tự thụ phấn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Cặp NST bị đột biến | 2 | 4 | 5 | 7 | 3 | 8 | 1 | 6 | 10 | 9 |
| Kiểu hình ở F1 | 100% đỏ | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ | 35 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ |
Từ kết quả trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
(1) Gene quy định tính trạng màu hoa nằm trên NST số 8.
(2) Ở đời F1, có 9 loại kiểu gene khác nhau quy định hoa màu đỏ.
(3) Ở đời F1, trong quần thể gồm có 2 loại cây là lưỡng bội và lệch bội dạng thể ba nhiễm.
(4) Trong các cây F1 sinh ra từ cây số 6, số cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa chiếm tỉ lệ 5/36.
| Cây tự thụ phấn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Cặp NST bị đột biến | 2 | 4 | 5 | 7 | 3 | 8 | 1 | 6 | 10 | 9 |
| Kiểu hình ở F1 | 100% đỏ | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ | 35 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 3 đỏ : 1 vàng | 100% đỏ |
Từ kết quả trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
(1) Gene quy định tính trạng màu hoa nằm trên NST số 8.
(2) Ở đời F1, có 9 loại kiểu gene khác nhau quy định hoa màu đỏ.
(3) Ở đời F1, trong quần thể gồm có 2 loại cây là lưỡng bội và lệch bội dạng thể ba nhiễm.
(4) Trong các cây F1 sinh ra từ cây số 6, số cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa chiếm tỉ lệ 5/36.
A
(1).
B
(1), (3).
C
(2).
D
(3), (4).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), viết tắt là Thal, là một bệnh do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh:
- Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.
- Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
Từ kết quả khảo sát trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
I. Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh đang ở trạng thái cân bằng.
II. Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
III. Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
IV. Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
- Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.
- Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
Từ kết quả khảo sát trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
I. Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh đang ở trạng thái cân bằng.
II. Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
III. Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
IV. Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
A
II, III.
B
I, IV.
C
I, II.
D
III, IV.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.
(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.
(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Nhận xét sai là:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.
(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.
(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Nhận xét sai là:
A
(1), (3).
B
(2), (3), (4).
C
(2), (5).
D
(3), (4), (5).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi