Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). *Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. **Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.*
Trên một NST, xét 4 gene A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene là: AB = 1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gene trên NST đó là
Trên một NST, xét 4 gene A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene là: AB = 1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gene trên NST đó là
A
ABCD
B
BACD
C
DABC
D
CABD
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, biết một gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình?


A
2
B
1
C
4
D
3
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
A
2
B
4
C
1
D
3
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở 1 loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Cho biết các allene a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Allele D tương tác cộng gộp với allene A hoặc B để tạo ra lông màu tím hoặc xanh lá cây.
II. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím.
III. Cho 1 vẹt màu xanh lá cây dị hợp giao phối với 1 vẹt trắng có thể có tối đa 21 phép lai (không kể lai thuận nghịch)
IV. Cho vẹt màu tím giao phối với vẹt đỏ tạo ra F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình: 3 màu tím: 3 màu đỏ: 2 trắng.

Cho biết các allene a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Allele D tương tác cộng gộp với allene A hoặc B để tạo ra lông màu tím hoặc xanh lá cây.
II. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím.
III. Cho 1 vẹt màu xanh lá cây dị hợp giao phối với 1 vẹt trắng có thể có tối đa 21 phép lai (không kể lai thuận nghịch)
IV. Cho vẹt màu tím giao phối với vẹt đỏ tạo ra F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình: 3 màu tím: 3 màu đỏ: 2 trắng.
A
2
B
1
C
3
D
4
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 6 mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2.

Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA?

Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA?
A
Ribosome R1 di chuyển về đầu Y, R2 về đầu X
B
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu Y
C
Ribosome R1 và R2 đổi vị trí cho nhau trên mRNA
D
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu X
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nucleotide loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nucleotide của allele a là bao nhiêu?
A
A = T = 800; G = C = 399.
B
A = T = 799; G = C = 401.
C
A = T = 801; G = C = 400.
D
A = T = 799; G = C = 400.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
A
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
B
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
C
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
D
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong ti thể và lục lạp, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Sự di truyền tuân theo quy luật phân li của Mendel.
II. DNA có dạng xoắn kép, trần, mạch vòng tương tự DNA vi khuẩn.
III. Một gene chứa rất nhiều bản sao.
IV. Con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ.
I. Sự di truyền tuân theo quy luật phân li của Mendel.
II. DNA có dạng xoắn kép, trần, mạch vòng tương tự DNA vi khuẩn.
III. Một gene chứa rất nhiều bản sao.
IV. Con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ.
A
3
B
2
C
1
D
4
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về quy luật hoán vị gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ phần trăm các loại giao tử mang gene hoán vị.
II. Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
III. Trong quá trình nguyên phân đôi khi cũng xảy ra hoán vị gene.
IV. Hoán vị gene phụ thuộc vào loài, giới tính, đặc điểm sinh lý của sinh vật.
I. Tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ phần trăm các loại giao tử mang gene hoán vị.
II. Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
III. Trong quá trình nguyên phân đôi khi cũng xảy ra hoán vị gene.
IV. Hoán vị gene phụ thuộc vào loài, giới tính, đặc điểm sinh lý của sinh vật.
A
2
B
1
C
4
D
3
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Sơ đồ sau đây mô tả quá trình nào đang diễn ra?


A
Dịch mã.
B
Phiên mã.
C
Tái bản DNA.
D
Điều hòa hoạt động của gene.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi