THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 11 (Ninh Bình) có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tại 1 vùng đồng bằng mà lũ về hàng năm có 1 giống lúa mọc dài rất nhanh khi bị ngập nhờ khả năng tạo hormone Gibberellin (GA). Lượng GA do 2 cặp gene phân li độc lập cùng quy định trong đó mỗi allele trội đóng góp 1 lượng GA như nhau, allele lặn không có khả năng tạo GA. Những cây trong kiểu gene có ít hơn 2 allele trội sẽ không thể sống sót khi lũ về. Trong vườn ươm ở thế hệ P lấy những cây có kiểu gene AaBb lai với nhau thu được các hạt F1. Đem F1 gieo trồng ngay lúc lũ chuẩn bị về sau đó cho giao phấn ngẫu nhiên thu được các hạt F2. Hỏi qua năm sau khi đem trồng cùng thời điểm các hạt F2 thì tỉ lệ sống sót qua lũ là bao nhiêu?
A
77/121.
B
41/121.
C
108/121.
D
27/121.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gene BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên dưới.

Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 (ảnh 1)

Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?
A
Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
B
Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
C
Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
D
Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bệnh xơ nang (Cystic Fibrosis - CF) là một rối loạn di truyền gây ảnh hưởng đến các tuyến tiết chất nhầy, mồ hôi và dịch tiêu hóa. Những người mắc bệnh này có chất nhầy dày, dính, dẫn đến tắc nghẽn và tổn thương các cơ quan, đặc biệt là phổi, tuyến tụy và hệ tiêu hóa. Bệnh di truyền do đột biến gene CFTR. Liệu pháp gene có thể được áp dụng bằng cách
A
Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi.
B
Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi.
C
Đưa một bản sao gene CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus.
D
Loại bỏ hoàn toàn gene bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1. A trội không hoàn toàn so với A1. Nhận định nào sau đây là sai về đột biến gene?
A
Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide.
B
Nếu gene A1 là gene trội so với gene A thì thể đột biến có kiểu gene là AA.
C
Nếu phân tử protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với phân tử protein do allele A mã hóa thì cơ thể mang allele A1 là thể đột biến.
D
Nếu allele A và allele A1 có số nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa có thể sẽ có số amino acid khác nhau.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Màu lông ở chuột do một gene có 3 allele quy định

Màu lông

Allele

Kiểu di truyền

Agouti

C

Trội so với tất cả các allele khác

Đen

cᵇ

Trội so với allele bạch tạng

Bạch tạng

c

Lặn hoàn toàn

Một nhà khoa học lai một con chuột lông đen (kiểu gene: cᵇc) với một con chuột lông agouti (kiểu gene: Ccᵇ). Hãy cho biết ở đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A
50% đời con sẽ có lông agouti, và 50% sẽ có lông đen.
B
25% đời con sẽ có lông agouti, 50% có lông đen, và 25% có lông bạch tạng.
C
50% đời con sẽ có lông agouti, 25% có lông đen, và 25% có lông bạch tạng.
D
25% đời con sẽ có lông agouti, và 75% sẽ có lông đen.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Gà trống thứ mấy là cha của gà con (C) trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình bên?

Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. (ảnh 1)
A
Gà trống 6.
B
Gà trống 1.
C
Gà trống 4.
D
Gà trống 3.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele, allele A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thể hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gene ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 có 1% cá thể thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong quần thể (P) tỉ lệ cá thể dị hợp so với tỉ lệ cá thể đồng hợp là
A
4/5.
B
1/4.
C
1/5.
D
2/5.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở người, chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là một bệnh liên quan đến gene lặn trên nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến cơ bắp. Khi nghiên cứu tế bào của 6 bé trai bị DMD, ngoài ra còn có thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy có vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể X, được hiển thị ở hình bên.Theo lý thuyết, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Ở người, chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là một bệnh liên quan đến gene lặn trên nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến cơ bắp. (ảnh 1)

**Chú thích*:**** i → vi: NST X của các bé trai bị DMD. 1 → 13: Các vị trí tương ứng trên NST X ở người bình thường. Đoạn bị trống là các đoạn NST tương ứng bị mất.*
A
Các bé trai có thêm rối loạn mất đoạn ở các vùng khác xung quanh vùng DMD.
B
Vùng số 5 trên nhiễm sắc thể X có khả năng chứa gene DMD.
C
Từ các mẫu DNA của các bé trai bị bệnh có thể tách được gene DMD.
D
Phương pháp phát hiện đột biến trên thấy rõ nhất là nhuộm băng nhiễm sắc thể.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây là Đúng?

Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây là Đúng? (ảnh 1)
A
Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose.
B
Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học.
C
Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid.
D
Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong thí nghiệm về chức năng thận, các học sinh được chia thành 2 nhóm A và B. Trước thời điểm thí nghiệm khoảng 1 giờ, một nhóm học sinh được uống một lượng nước như nhau, trong khi nhóm còn lại uống ít hơn một phần ba lượng nước so với nhóm kia. Các học sinh ở mỗi nhóm đều uống lượng nước như nhau. Tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm (t = 0 phút), các học sinh ở cả hai nhóm đều uống 500 ml nước. Số liệu đo được thể hiện ở đồ thị dưới đây. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Trong thí nghiệm về chức năng thận, các học sinh được chia thành 2 nhóm A và B. Trước thời điểm thí nghiệm khoảng 1 giờ, một nhóm học sinh được uống một lượng nước như nhau, (ảnh 1)
A
Nhóm học sinh A đã uống ít nước hơn trước thời điểm thí nghiệm.
B
Nồng độ aldosteron trong máu của hai nhóm học sinh A và B cao nhất tại thời điểm t = 80 phút.
C
Nồng độ aldosteron trong máu của hai nhóm học sinh A và B cao nhất tại thời điểm t = 40 phút.
D
Nhóm học sinh B đã uống ít nước hơn trước thời điểm thí nghiệm.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi