THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 14 - Ninh Bình - lần 2 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Hình 1 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai?

Hình 1 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai? (ảnh 1)

Hình 1
A
Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’.
B
Mạch của gene (chú thích 3 đến 2) là mạch mã hóa.
C
Y là RNA polymerase; Z là các nucleotide tự do.
D
Phân tử mRNA tạo ra có thể trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A
Tốc độ liên kết của các ribosome với mRNA.
B
Tốc độ phân hủy mRNA.
C
Tốc độ dịch mã mRNA.
D
Hoạt tính của RNA polymerase.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng (ảnh 1)
A
Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
B
Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
C
Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
D
Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau: (ảnh 1)

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:

Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A
Phân tử protein có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp có 162 amino acid.
B
Allele 2 và allele 4 sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có số lượng amino acid như nhau.
C
Allele Y có thể tạo ra nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau.
D
Allele 1 sẽ tạo ra phân tử mRNA ngắn hơn phân tử mRNA của allele Y do xuất hiện mã kết thức sớm.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 2.

Bảng 2. Các bước thí nghiệm

Mẫu thí nghiệm

Tế bào phôi 14 ngày

Tế bào bạch cầu

Các thí nghiệm

TN1

TN2

TN3

TN4

Bước 1: Tách nhân, loại bỏ màng nhân

+

+

+

+

Bước 2: Xử lý với DNAase

+

-

+

-

Bước 3: Tinh sạch DNA

+

+

+

+

Bước 4: Cắt bằng enzyme giới hạn BamHI

+

+

+

+

Chú thích: (+) Có thực hiện bước thí nghiệm, ( – ) không thực hiện bước thí nghiệm

Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.

Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?
A
Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.
B
Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.
C
Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng tháo xoắn vùng không liên kết với protein bị phân hủy bởi DNAase.
D
TN3 có kết quả giống TN4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. (ảnh 1)
A
Bộ NST đơn bội của loài châu chấu này là n=12. Do đó, trong tế bào mầm của châu chấu đực có 24 cromatid ở kì đầu của lần nguyên phân đầu tiên.
B
Số loại tinh trùng tối đa về thành phần NST mà châu chấu đực có thể tạo ra là hai loại với tỉ lệ ngang nhau: (11A + X) và (11A + O).
C
Nếu một con châu chấu đực trong quần thể bị đột biến thể một nhiễm thì số NST trong tế bào là 23 NST
D
Nếu tế bào trứng n = 12 kết hợp với một tinh trùng đột biến không mang NST giới tính 11A + O, thì hợp tử thu được là 22A + X đây là châu chấu cái bị thể một.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến với NST.

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến với NST. Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng?
A
(1) là cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn.
B
(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
C
Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.
D
Nếu tế bào hợp tử mang 1 trong 4 NST (3), (4), (5), (6) sẽ phát triển thành cơ thể đột biến.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thông tin “ở lúa mì, gene quy định tính kháng bệnh rỉ sét do vi khuẩn liên kết với gene quy định các tính trạng làm giảm năng suất, vì vậy, đây là tổ hợp gene liên kết cần được phá vỡ khi tạo giống lúa mì”. Phát biểu nào sau đây sai khi tạo giống lúa mì?
A
Gene quy định tính kháng bệnh rỉ sét do vi khuẩn với gene quy định các tính trạng làm giảm năng suất có thể cùng nằm trên 1 NST.
B
Giống lúa mì này có thể sử dụng để tạo giống lúa mì tốt hơn bằng cách thiết lập nhóm gene liên kết mới.
C
Có thể sử dụng phương pháp gây đột biến chuyển đoạn để loại bỏ gene xấu làm giảm năng suất.
D
Giống lúa mì được tạo ra luôn mang tổ hợp nhiều tính trạng mong muốn và di truyền ổn định nên được giữ lại nhân lên làm giống.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gene có bốn allele quy định. Các allele có mối quan hệ trội – lặn như sau: Allele A1 quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định hoa vàng, kiểu gen dị hợp quy định hoa cam, allele A1 và A2 trội hoàn toàn so với A3, A4, allele A3 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele A4 quy định hoa trắng. Giả sử trong quần thể này tần số các allele A1, A2, A3, A4 lần lượt là 0,4; 0,2; 0,3; 0,1. Theo lý thuyết những nhận định nào sau đây là đúng?

I. Trong quần thể, có tối đa 4 kiểu hình khác nhau và có 10 kiểu gene dị hợp khác nhau.

II. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ trong quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là 0,64

III. Có thể tìm thấy một phép lai mà đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1: 1.

IV. Nếu cho tất cả cây hoa tím trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở đời con 4%
A
I, IV
B
II, III
C
III, IV
D
II, III, IV
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:

Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.

Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường, nhận định nào sau đây là đúng?
A
Màu mắt do các gene allele tương tác quy định.
B
Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
C
Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ là 1/4.
D
Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi