Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu từ 1 đến 25 chọn một phương án trả lời đúng.
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa 2 ruồi bố mẹ đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng, thu được F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,875% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng, kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa 2 ruồi bố mẹ đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng, thu được F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,875% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng, kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A
Có 1 cặp gene nằm trên NST thường và 2 cặp gene cùng nằm trên NST giới tính.
B
Ở thế hệ F1 kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,125%.
C
Ruồi cái đem lai có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene và xảy ra hoán vị gene.
D
Ở thế hệ F1, số ruồi cái có 5 allele trội chiếm tỉ lệ 14,625%.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các vai trò sau đây, chu trình Krebs có bao nhiêu vai trò với quá trình hút nước và khoáng của cây?
(1) Cung cấp ATP cho cây hút khoáng chủ động.
(2) Tăng áp suất thẩm thấu của dịch bào giúp tăng khả năng hút nước của rễ.
(3) Cung cấp vật chất để tổng hợp các cấu trúc tham gia hút khoáng.
(4) Sinh CO2 thải vào đất tạo điều kiện cho ion khoáng từ keo đất được giải phóng, giúp rễ cây hút được.
(5) Tạo động lực đẩy dòng mạch gỗ di chuyển giúp rễ tăng cường hút nước và khoáng.
(1) Cung cấp ATP cho cây hút khoáng chủ động.
(2) Tăng áp suất thẩm thấu của dịch bào giúp tăng khả năng hút nước của rễ.
(3) Cung cấp vật chất để tổng hợp các cấu trúc tham gia hút khoáng.
(4) Sinh CO2 thải vào đất tạo điều kiện cho ion khoáng từ keo đất được giải phóng, giúp rễ cây hút được.
(5) Tạo động lực đẩy dòng mạch gỗ di chuyển giúp rễ tăng cường hút nước và khoáng.
A
3
B
4
C
2
D
5
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Có 5 vi khuẩn E. coli đã loại bỏ plasmid, mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA vùng nhân cấu tạo từ các nucleotide chứa N15. Tiến hành nuôi 5 vi khuẩn này trong môi trường chứa chỉ N14. Sau một thời gian nuôi cấy, thu toàn bộ vi khuẩn, phá hủy thành và màng tế bào để lấy các phân tử DNA (đảm bảo còn nguyên vẹn). Phân tích các phân tử này, người ta thấy số phân tử DNA chứa N15 chiếm 1/32. Cho rằng thời gian thế hệ của các vi khuẩn như nhau, không vi khuẩn nào bị chết trong quá trình nuôi cấy. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có 320 vi khuẩn đã được phá hủy thành và màng sinh chất.
(2) Mỗi vi khuẩn đã phân chia 5 lần liên tiếp.
(3) Nếu thời gian nuôi cấy là 2 giờ và quần thể sinh trưởng ở pha log thì thời gian thế hệ của vi khuẩn là 30 phút.
(4) Số phân tử DNA thu được chỉ chứa N14 là 630.
(1) Có 320 vi khuẩn đã được phá hủy thành và màng sinh chất.
(2) Mỗi vi khuẩn đã phân chia 5 lần liên tiếp.
(3) Nếu thời gian nuôi cấy là 2 giờ và quần thể sinh trưởng ở pha log thì thời gian thế hệ của vi khuẩn là 30 phút.
(4) Số phân tử DNA thu được chỉ chứa N14 là 630.
A
1
B
2
C
4
D
3
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho các sự kiện sau:
(1) Áp thụ quan thu nhận thông tin.
(2) Thận tiết Renin.
(3) Ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước trả vào máu.
(4) Angiotensinogen được biến đổi thành Angiotensin II.
(5) Tuyến thượng thận tiết aldosterone, tuyến yên giải phóng ADH.
(6) Huyết áp tăng.
Khi khối lượng máu giảm do cơ thể bị mất nước, cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào?
(1) Áp thụ quan thu nhận thông tin.
(2) Thận tiết Renin.
(3) Ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước trả vào máu.
(4) Angiotensinogen được biến đổi thành Angiotensin II.
(5) Tuyến thượng thận tiết aldosterone, tuyến yên giải phóng ADH.
(6) Huyết áp tăng.
Khi khối lượng máu giảm do cơ thể bị mất nước, cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào?
A
1 → 5 → 2 → 4 → 3 → 6.
B
1 → 2 → 4 → 5 → 3 → 6.
C
1 → 2 → 5 → 3 → 4 → 6.
D
1 → 2 → 5 → 4 → 3 → 6.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Năm 1909, Carl Correns đã tiến hành thí nghiệm ở cây hoa bốn giờ (Mirabillis jalapa) thu được kết quả như bảng dưới đây. Có các phát biểu sau về thí nghiệm này, bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Con có kiểu hình giống mẹ do nhận được gene từ mẹ.
(2) Kiểu hình của con luôn hoàn toàn giống mẹ.
(3) Gene quy định màu sắc hoa bốn giờ chỉ tồn tại từng allele; có mặt trong ti thể, lục lạp.
(4) Nếu cho cây lá khảm F1 tự thụ phấn, F2 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình 2 cây lá khảm : 1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
(5) Con có kiểu hình khác mẹ do nhận được gene từ bố.

(1) Con có kiểu hình giống mẹ do nhận được gene từ mẹ.
(2) Kiểu hình của con luôn hoàn toàn giống mẹ.
(3) Gene quy định màu sắc hoa bốn giờ chỉ tồn tại từng allele; có mặt trong ti thể, lục lạp.
(4) Nếu cho cây lá khảm F1 tự thụ phấn, F2 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình 2 cây lá khảm : 1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
(5) Con có kiểu hình khác mẹ do nhận được gene từ bố.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho giao phấn giữa 2 cây P khác loài (cây P1, P2) thu được các hợp tử F1. Các hợp tử được xử lý colchicine rồi nuôi cấy cho phát triển thành cây F1. Biết tỉ lệ đa bội hóa thành công là 100%. Có các phát biểu sau, bao nhiêu ý đúng?
(1) Nếu ở mỗi cây P, xét 3 cặp gene dị hợp phân li độc lập thì các cây F1 có thể có 64 loại kiểu gene.
(2) Ở cây F1, các gene tồn tại thành các bộ bốn allele.
(3) Khi cây F1 giảm phân, mỗi cây chỉ tạo được một loại giao tử về tất cả các gene.
(4) Dung hợp tế bào trần của 2 cây P1 và P2 tạo tế bào lai, nuôi cấy tế bào lai thành cây thì có thể tạo được các cây có bộ NST tương tự cây F1.
(1) Nếu ở mỗi cây P, xét 3 cặp gene dị hợp phân li độc lập thì các cây F1 có thể có 64 loại kiểu gene.
(2) Ở cây F1, các gene tồn tại thành các bộ bốn allele.
(3) Khi cây F1 giảm phân, mỗi cây chỉ tạo được một loại giao tử về tất cả các gene.
(4) Dung hợp tế bào trần của 2 cây P1 và P2 tạo tế bào lai, nuôi cấy tế bào lai thành cây thì có thể tạo được các cây có bộ NST tương tự cây F1.
A
1
B
2
C
4
D
3
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P) thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình; trong đó, cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 35%. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng?
(1) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) là ABab.
(2) Tần số hoán vị gene của cây (P) là 40%.
(3) F1 có số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Nếu cho cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) lai phân tích sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là 0,2: 0,2: 0,3: 0,3.
(5) Cơ sở tế bào học chi phối quy luật di truyền của hai tính trạng trên là sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatide cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
(1) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) là ABab.
(2) Tần số hoán vị gene của cây (P) là 40%.
(3) F1 có số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Nếu cho cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) lai phân tích sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là 0,2: 0,2: 0,3: 0,3.
(5) Cơ sở tế bào học chi phối quy luật di truyền của hai tính trạng trên là sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatide cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
A
2.
B
3.
C
4.
D
5.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho các biến dị ở người:
(1) Hội chứng tiếng mèo kêu.
(2) Hội chứng Down.
(3) Ung thư máu do chuyển đoạn tương hỗ không cân giữa nhiễm sắc thể số 9 và số 22 ở tế bào soma.
(4) Bố mẹ có nhóm máu A, không bạch tạng sinh con nhóm máu O và bạch tạng, biết 2 gene quy định 2 tính trạng này cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 và không xảy ra đột biến mới.
(5) Số lượng hồng cầu trong máu của một người tăng lên khi chuyển nơi sống từ đồng bằng lên vùng cao.
Có tối đa bao nhiêu biến dị có thể sinh ra trực tiếp do hoạt động trao đổi chéo các đoạn chromatide trong phân bào?
(1) Hội chứng tiếng mèo kêu.
(2) Hội chứng Down.
(3) Ung thư máu do chuyển đoạn tương hỗ không cân giữa nhiễm sắc thể số 9 và số 22 ở tế bào soma.
(4) Bố mẹ có nhóm máu A, không bạch tạng sinh con nhóm máu O và bạch tạng, biết 2 gene quy định 2 tính trạng này cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 và không xảy ra đột biến mới.
(5) Số lượng hồng cầu trong máu của một người tăng lên khi chuyển nơi sống từ đồng bằng lên vùng cao.
Có tối đa bao nhiêu biến dị có thể sinh ra trực tiếp do hoạt động trao đổi chéo các đoạn chromatide trong phân bào?
A
2
B
5
C
4
D
3
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình vẽ sau mô tả các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

Cho các nhận định:
(1) Hình (a) thể hiện cơ chế di truyền ở các sinh vật có cấu trúc tế bào.
(2) Hình (b) mô tả cơ chế di truyền ở virus cúm.
(3) Ở động vật không xảy ra cơ chế phiên mã ngược.
(4) Nhờ cơ chế phiên mã, dịch mã ở hình (a), thông tin di truyền đã được truyền đạt qua các thế hệ tế bào của mỗi cơ thể.
Số nhận định đúng là

Cho các nhận định:
(1) Hình (a) thể hiện cơ chế di truyền ở các sinh vật có cấu trúc tế bào.
(2) Hình (b) mô tả cơ chế di truyền ở virus cúm.
(3) Ở động vật không xảy ra cơ chế phiên mã ngược.
(4) Nhờ cơ chế phiên mã, dịch mã ở hình (a), thông tin di truyền đã được truyền đạt qua các thế hệ tế bào của mỗi cơ thể.
Số nhận định đúng là
A
4
B
2
C
1
D
3
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây không đúng về hô hấp ở chim?
A
Phổi không có phế nang mà là một hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần.
B
Dòng khí lưu thông trong phổi chim có phân áp oxygen cao hơn phổi thú.
C
Khi hít vào, không khí giàu O2 đi vào phổi và các túi khí phía trước.
D
Dòng không khí lưu thông trong mao mạch khí của phổi song song và ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch máu bao quanh.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi