THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Phú Thọ lần 3 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (8,0 điểm). *Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. **Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.*

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử (NO3- → N2) là gì?
A
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất.
B
Bón phân hóa học và các phân vi lượng thích hợp.
C
Làm đất kĩ, giữ cho đất tơi xốp và thoáng khí.
D
Khử chua, rửa mặn cho đất thường xuyên.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong tính trạng nhóm máu Rh ở người, Rh dương tính là một đặc điểm thể hiện trội so với Rh âm tính. Một người phụ nữ có nhóm máu A và Rh dương tính có con gái nhóm máu O và Rh dương tính, con trai nhóm máu B và Rh âm tính. Kiểu hình nào sau đây là của người bố?
A
Nhóm máu A và Rh âm tính.
B
Nhóm máu O và Rh âm tính.
C
Nhóm máu B và Rh dương tính.
D
Nhóm máu AB và Rh dương tính.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trên một (nhiễm sắc thể) NST có nhiều locus của các gene nằm gần nhau - đây là hiện tượng liên kết gene. Phát biểu nào sau đây về liên kết gene là đúng?
A
Hai gene cùng nằm trên một NST càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng thấp.
B
Tần số hoán vị gene quan sát được của hai gene cách xa nhau có giá trị cao nhất là 100%.
C
Các gene liên kết nằm trên các cặp NST khác nhau.
D
Các gene cùng nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y không tuân theo quy luật liên kết gene.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G - C) trong phân tử DNA được mô tả trong biểu đồ dưới đây (Hình 1).

Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. (ảnh 1)

Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 600 và loại G là 900. Tm của phân tử DNA này bằng bao nhiêu?
A
86 °C.
B
78 °C.
C
96 °C.
D
94 °C.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ Hình 2 mô tả các bước của quy trình tạo sinh vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?



Sơ đồ Hình 2 mô tả các bước của quy trình tạo sinh vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng? Hình 2 (ảnh 1)



Hình 2
A
Plasmid là một cấu trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và nhập vào hệ gene của tế bào nhận.
B
Khi cắt, vị trí cắt của gene cần chuyển và plasmid phải tạo ra các đầu dính tương thích để liên kết với nhau nhờ enzyme ligase.
C
DNA tái tổ hợp khi chuyển vào tế bào nhận có thể tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong muốn.
D
Người ta thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước cắt DNA.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp mạch mới ở vị trí đầu mút của phân tử DNA xảy ra hiện tượng đặc biệt gọi là sự cố đầu mút. Do đặc điểm enzyme DNA polymerase cần phải có đoạn mồi mới có thể kéo dài mạch mới. Tuy nhiên ở vị trí đầu mút DNA, sau khi loại bỏ đoạn RNA mồi do không có đầu 3’OH nên DNA polymerase không thể tổng hợp đoạn nucleotide thay thế, kết quả phân tử DNA ngắn dần qua các lần tái bản.

Khi nói về quá trình tái bản DNA với thông tin về sự cố đầu mút, trong những nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Trong quá trình nhân đôi DNA ngoài các loại enzyme tháo xoắn và enzyme DNA polymerase thì cần phải có enzyme RNA polymerase và ligase.

II. Trong quá trình nhân đôi DNA cần sử dụng 4 loại nucleotide làm nguyên liệu.

III. Các nhà nghiên cứu thấy rằng, khi DNA của các sinh vật nhân thực ngắn dần đến một giá trị nhất định thì tế bào sẽ đi vào con đường tự chết.

IV. Đây là cơ chế tự nhiên giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào bất thường và có hại cho sức khỏe.
A
2
B
1
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Qua thí nghiệm thực hành tưới nước chăm sóc cây (mô phỏng trong thí nghiệm ở Hình 3). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Qua thí nghiệm thực hành tưới nước chăm sóc cây (mô phỏng trong thí nghiệm ở Hình 3). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

Hình 3

Hằng ngày: Chậu (1): không tưới; Chậu (2): tưới 100 mL nước 1 lần/ngày vào buổi sáng sớm; Chậu (3): tưới 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối, mỗi lần tưới nước ngập đất trong chậu → Kết quả sau 1 tuần: Chậu (1) úa; chậu (2) bình tốt; chậu (3) úng nước.

I. Chậu 1 khi thiếu nước, tế bào sẽ không duy trì được hình dạng, mất sức trương nước dẫn đến hiện tượng cây bị héo.

II. Chậu 2 được tưới nước đầy đủ và hợp lý nên cây sinh trưởng bình thường.

III. Việc tưới tiêu cho cây chỉ cần tưới thường xuyên cho mọi loại cây thì sẽ sinh trưởng và phát triển tốt.

IV. Chậu 3 khi tưới quá nhiều nước đất trồng bị thiếu oxygen, cây không thể thực hiện quá trình trao đổi khí và hấp thụ các chất nên dẫn đến cây bị úng nước.
A
2
B
3
C
1
D
4
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng
A
dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước.
B
phân bón dạng hạt.
C
sương nhờ máy bơm.
D
phân bón lá.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A
Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
B
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
C
Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
D
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do tương tác giữa hai cặp gene Aa và Bb nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Sự có mặt của cả hai gene trội A và B trong kiểu gene quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có một trong hai gene trội quy định hoa vàng; kiểu gene đồng hợp lặn quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do cặp gene Dd quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp về cả 3 gene tự thụ phấn, F1 thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 10,75%. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Có 10 kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao.

II. Trong quần thể, có tối đa 30 kiểu gene khác nhau về hai tính trạng.

III. Hoán vị gene xảy ra với tần số 40%.

IV. Ở F1, kiểu gene đồng hợp về cả 3 gene chiếm tỉ lệ 13%
A
4
B
3
C
2
D
1

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi