Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN 1 (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methyonine là:
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methyonine là:
A
5'AUG3'
B
3'UAC5'
C
5'CAU3'
D
3'AUG5'
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 4 mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp??

Hình 4

Hình 4
A
Kĩ thuật cắt gene.
B
Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
C
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
D
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Giống lúa nào sau đây có khả năng chống chịu phèn mặn tốt, cho cơm trắng, dẻo, vị ngọt đậm, mùi rất thơm; gạo của nó được công nhận là gạo ngon nhất thế giới tại cuộc thi Word’s Best Rice do The Rice Traler tổ chức 2019?
A
Đài thơm 8.
B
ST25.
C
H665.
D
VN116.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
A
nucleosome.
B
polisome.
C
nucleotide.
D
sợi cơ bản.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?
A
Phiên mã.
B
Trước phiên mã.
C
Sau dịch mã.
D
Sau phiên mã.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây:
A
Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2
B
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được Fa
C
Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P
D
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được Fa
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
A
sử dụng các tác nhân hoá học.
B
thay đổi môi trường.
C
sử dụng các tác nhân vật lí.
D
lai hữu tính.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi polinucleotide mã hóa cho chuỗi polipeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polipeptide thành MATEK. Chuỗi polinucleotide ban đầu và chuỗi polinucleotide đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.

Phát biểu sau đây là đúng?

Phát biểu sau đây là đúng?
A
Chuỗi pôlinuclêôtide trên là mạch khuôn của gen.
B
Cặp nuclêôtide bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.
C
Vị trí số 3 có thể là A, T, G hoặc C.
D
Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì gọi là đột biến vô nghĩa.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Quá trình tái bản của phân tử DNA diễn ra như hình vẽ bên (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn
của DNA). Nhận định nào sau đây đúng?

của DNA). Nhận định nào sau đây đúng?

A
Enzyme DNA polymerase chỉ tác động trên các đoạn mạch I và III.
B
Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
C
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
D
Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3' - 5'.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một thí nghiệm làm tiêu bản nguyên phân của tế bào rễ hành, một học sinh đã thu thập được kết quả như hình bên với các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của nguyên phân. Các tế bào đặc biệt hiển thị trên thị trường được đánh dấu A, B, C, D, E. Nhận định nào sau đây đúng?


A
Tế bào E chứa các NST đơn.
B
Quá trình phân bào diễn ra theo thứ tự D -> E -> C -> B -> A.
C
NST trong các tế bào A, B, C, D, E đều ở trạng thái kép.
D
Tế bào D có thể có hàm lượng DNA thấp nhất.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi