THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Tỉnh Bắc Ninh có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
A
Khi tâm thất co, một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm giảm hiệu quả bơm máu, tim phải làm việc nhiều hơn để duy trì lưu lượng máu, dẫn đến suy tim.
B
Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
C
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.
D
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?

Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra? (ảnh 1)
A
Amino acid không được sử dụng.
B
Protein không được tổng hợp.
C
Ribosome sẽ không hoạt động.
D
DNA bị phân hủy.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình sau:

Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình sau: Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm của hạt cần so sánh hai ống nghiệm nào? A. 1 và 5.	B. 3 và 6.	C. 4 và 6.	D. 2 và 5. (ảnh 1)

Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm của hạt cần so sánh hai ống nghiệm nào?
A
1 và 5.
B
3 và 6.
C
4 và 6.
D
2 và 5.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình dưới đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.
B
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
C
Có một đoạn dịch tuần hoàn không chảy trong mạch kín.
D
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Đồ thị hình dưới đây mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Đồ thị hình dưới đây mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (ảnh 1)

I. Tế bào đã trải qua quá trình phân bào nguyên phân.

II. Kì sau của quá trình nguyên phân có thể thuộc giai đoạn (c).

III. Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene là DdEe thì giai đoạn (b) sẽ có kiểu gene là DdddEEee.

IV. Giai đoạn (b) có thể gồm: pha G2 kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này. Nhận định nào sau đây sai?

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. (ảnh 1)
A
Cả hai quá trình đáp ứng miễn dịch A và B đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ tiết cytokine.
B
Tế bào (2) có khả năng trình diện kháng nguyên, còn tế bào (1) thì không có khả năng này.
C
Cả hai tế bào (1) và (2) sau phân chia đều có khả năng tạo ra tế bào nhớ.
D
Giai đoạn I là đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, giai đoạn II là đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
A
3’AAT5’
B
3’AGG5’
C
3’ACC5’
D
3’ACA5’
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A
Thay thế một cặp nucleotide.
B
Mất một cặp nucleotide.
C
Thêm một cặp nucleotide.
D
Đảo vị trí một cặp nucleotide.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau mô tả cấu trúc NST ở một loài sinh vật lưỡng bội.

Hình sau mô tả cấu trúc NST ở một loài sinh vật lưỡng bội. Quan sát hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Quan sát hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A
NST số 3 và số 4 được tạo thành ở pha S của kì trung gian.
B
Allele A và a phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
C
Nhiễm sắc thể số 1 và 3 là cặp NST tương đồng.
D
Vào kì giữa của nguyên phân, NST số 2 và 4 cùng xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở hình bên dưới. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Nhận định nào sau đây sai?

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở hình bên dưới. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, (ảnh 1)
A
Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.
B
Vị trí (F) có thể có khả năng mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với các vị trí khác.
C
Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.
D
Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi