Lớp 12

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Trường Đô Lương - Yên Thành đợt 3 - Nghệ An có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

18

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để chứng minh nguồn gốc của các sản phẩm được tạo ra trong quang hợp, người ta sử dụng phân tử nước có oxygen phóng xạ (O18) và carbon dioxide có C phóng xạ (C14) làm nguyên liệu của quang hợp. Dự đoán nào sau đây là hợp lí nhất?
A
O18 có trong phân tử O2, C14 có trong phân tử glucose.
B
O18 có trong phân tử glucose, C14 có trong phân tử glucose.
C
O18 có trong phân tử glucose, C14 có trong phân tử O2.
D
O18 có trong phân tử nước, C14 có trong phân tử glucose.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một thí nghiệm được thiết lập để nghiên cứu sự hấp thụ oxygen của hạt nảy mầm như hình dưới đây.

Một thí nghiệm được thiết lập để nghiên cứu sự hấp thụ oxygen của hạt nảy mầm như hình dưới đây. Phân tích sơ đồ trên và cho biết chiều di chuyển của chất lỏng X và chất lỏng Y? (ảnh 1)

Phân tích sơ đồ trên và cho biết chiều di chuyển của chất lỏng X và chất lỏng Y?
A
X di chuyển về phía hạt, Y di chuyển lên trên.
B
X di chuyển ra xa hạt, Y di chuyển xuống dưới.
C
X di chuyển về phía hạt, Y di chuyển xuống dưới.
D
X di chuyển ra xa hạt, Y di chuyển lên trên.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Bốn loài sinh vật (I, II, III, IV) sống trong môi trường nước thực hiện hô hấp bằng mang tại bốn môi trường là suối đầu nguồn, sông, hồ và suối nước ấm. Người ta tiến hành đo diện tích lá mang của bốn loài sinh vật này và thu được bảng số liệu sau:

Loài

I

II

III

IV

Tổng diện tích lá mang (cm2)

1200

500

1900

750

Phương án nào sau đâ vềy môi trường sống của từng loài sinh vật là đúng?
A
Suối đầu nguồn: II; sông: IV; hồ: I; suối nước ấm: III.
B
Suối đầu nguồn: III; sông: IV; hồ: II; suối nước ấm: I.
C
Suối đầu nguồn: I; sông: II; hồ: III; suối nước ấm: IV.
D
Suối đầu nguồn: IV; sông: II; hồ: III; suối nước ấm: I.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một em bé mắc chứng bệnh Sprue. Nguyên nhân của bệnh này là do nhiễm độc protein gluten có trong hạt lúa mì, độc tố này phá hủy nhung mao ruột như một phản ứng miễn dịch tự miễn, làm cho nhung mao ruột non bị “cùn” đi. Triệu chứng phù hợp nhất có thể xuất hiện ở em bé này là:
A
Bị tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng nặng.
B
Tăng cân không kiểm soát.
C
Hệ thần kinh không phát triển bình thường.
D
Tay chân lóng ngóng, thường hay cáu kỉnh.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Hình dưới mô tả cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các van được đánh dấu từ 1 đến 4 và đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích máu tâm thất trái trong một chu kì tim của một người khỏe mạnh.

Hình dưới mô tả cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các van được đánh dấu từ 1 đến 4 và đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích máu tâm thất trái trong một chu kì tim của một người khỏe mạnh. (ảnh 1)

Ở một người bị bất thường về van tim bên trái, có các chỉ số về buồng tâm thất như sau: áp lực tối thiểu không thay đổi, áp lực tối đa giảm, thể tích máu tối đa tăng, thể tích máu sau kết thúc tống máu giảm. Người này bị bất thường gì?
A
Hở van nhĩ thất trái, tương ứng van tim số 4.
B
Hở van động mạch chủ, tương ứng van tim số 1.
C
Hở van nhĩ thất trái, tương ứng van tim số 2.
D
Hở van động mạch chủ, tương ứng van tim số 2.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?
A
Lớp dịch nhày trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày để tiêu diệt.
B
Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysozyme tiêu diệt mầm bệnh.
C
pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển.
D
Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cơ chế vận chuyển Na+ và Cl- trong một số cấu trúc của động vật được thể hiện trên hình sau:

Cơ chế vận chuyển Na+ và Cl- trong một số cấu trúc của động vật được thể hiện trên hình sau: Cơ chế vận chuyển Na+ và Cl- ở tế bào ống lượn gần của thận người thuộc hình nào? (ảnh 1)

Cơ chế vận chuyển Na+ và Cl- ở tế bào ống lượn gần của thận người thuộc hình nào?
A
Hình c.
B
Hình b.
C
Hình a.
D
Hình d.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Để chứng minh hiện tượng bán bảo toàn trong quá trình tái bản DNA, các nhà khoa học đã nuôi cấy DNA của vi khuẩn E.coli, đo được tỷ trọng DNA của vi khuẩn bằng máy tách chiết và ly tâm trong ống nghiệm. Kết quả thu được bảng dưới:

Để chứng minh hiện tượng bán bảo toàn trong quá trình tái bản DNA, các nhà khoa học đã nuôi cấy DNA của vi khuẩn E.coli, đo được tỷ trọng DNA của vi khuẩn (ảnh 1)

Cho biết đồng vị phóng xạ N15 có khối lượng nặng hơn đồng vị phóng xạ N14, phát biểu nào không đúng về thí nghiệm này?
A
Phân tử DNA ban đầu mang 2 mạch N15.
B
DNA trung bình là DNA mang một mạch N15 và một mạch N14.
C
Từ thế hệ 1 đã chứng minh được nhân đôi DNA có nguyên tắc bán bảo toàn.
D
Mạch N15 của phân tử DNA ban đầu luôn tồn tại ở 2 phân tử DNA trung bình.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật bậc cao.

Quan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật bậc cao. (ảnh 1)

Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về các cấu trúc này?
A
Một trong hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể là cấu trúc số 6.
B
Cấu trúc số 3 là chromatid với đường kính 300 nm.
C
Cấu trúc số 1 xuất hiện ở kì cuối của quá trình phân bào.
D
Đột biến vào cấu trúc số 6 có thể dẫn đến bất thường về số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một gene ở tế bào nhân thực được cài vào DNA của vi khuẩn. Sau đó vi khuẩn phiên mã gene này thành mRNA và dịch mã thành protein. Protein này hoàn toàn vô dụng đối với tế bào nhân thực nói trên vì nó chứa quá nhiều amino acid so với protein cũng được tổng hợp từ gene đó nhưng ngay trong tế bào nhân thực, thậm chí cả thứ tự amino acid ở đôi chỗ cũng khác. Nguyên do của sự khác biệt này là:
A
mRNA do vi khuẩn phiên mã không được loại bỏ intron như trong tế bào nhân thực.
B
Sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ sử dụng các mã di truyền khác nhau.
C
Trong quá trình dịch mã các ribosome trong tế bào vi khuẩn đã không tìm được đúng codon trên mRNA.
D
Các protein ức chế đã can thiệp vào quá trình phiên mã và dịch mã của vi khuẩn.

Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi