THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Khối THPT Triệu Sơn - Lê Lợi - Thanh Hóa có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo Mendel. mỗi tính trạng do một cặp…(1)… quy định và sau này theo di truyền học hiện đại gọi là …(2)… (1) và (2) lần lượt là
A
nhân tố di truyền, NST.
B
NST, nhân tố di truyền.
C
gene (allele), nhân tố di truyền.
D
nhân tố di truyền, gene (allele).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là do gene ngoài nhân?

I. Kết quả đời con thu được ở phép lai thuận và lai nghịch là khác nhau.

II. 100% đời con mang tính trạng giống mẹ.

III. Vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không giống nhau.

IV. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây M giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lai cây M với cây X

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng :

1 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng

Lai cây M với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao. hoa trắng :

6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng về 2 phép lai trên ?

I. Cây M có kiểu gene AbaB .

II. Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1.

III. Nếu cho cây M lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 4: 4: 1: 1.

IV. Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Mạch khuôn (mạch gốc) của gene ban đầu: 3' TAC TTC AAA... 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 (nucleotide loại T ở đầu 3’ là vị trí số 1) làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác? (Biết codon AAA và AAG cùng mã cho Lysine, AAC và AAU cùng mã cho Asparagin).
A
3
B
2
C
1
D
4
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các bước:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gene.

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật, cần tiến hành các bước lần lượt theo trình tự sau:
A
(1), (2), (3)
B
(2), (1), (3)
C
(3), (1), (2)
D
(1), (3), (2)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào? (ảnh 1)
A
Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.
B
Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.
C
Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.
D
Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là
A
Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.
B
Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.
C
Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.
D
Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Mỗi gene được định vị tại mỗi vị trí xác định trên NST. Vị trí này được gọi là
A
tâm động.
B
locus.
C
đầu mút.
D
allele.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là
A
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
B
Sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong giảm phân.
C
Sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
D
Sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với Thymine trong quá trình tái bản DNA, tạo nên đột biến dạng
A
thêm một cặp G - C.
B
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
C
mất một cặp A - T.
D
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi