Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →PHẦN I (9,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?

Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?

A
Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩm có gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.
B
Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gene lacY, lacA không phiên mã.
C
Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.
D
Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trở ngại nào khiến thủy canh theo hướng sản xuất thực phẩm sạch còn chưa phát triển rộng rãi ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới?
(1) Chi phí để đầu tư hệ thống ban đầu (hệ thống khung, bể chứa, vật tư...) thường cao hơn so với các mô hình trồng truyền thống.
(2) Người trồng cần có kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng thủy canh, độ pH, và các yếu tố môi trường khác để cung cấp dinh dưỡng phù hợp, tránh cây bị suy yếu hoặc chết.
(3) Nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch từ mô hình thủy canh của người dân không cao do e ngại dư thừa các loại phân bón hóa học cao trong sản phẩm.
(4) Yêu cầu nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để pha dung dịch.
(5) Hệ thống thủy canh, đặc biệt là hệ thống kín sử dụng chung dung dịch, có nguy cơ lây lan sâu bệnh rất nhanh từ cây này sang cây khác.
(6) Chỉ thích hợp để trồng các loại cây lâu năm hoặc cây có bộ rễ lớn
(1) Chi phí để đầu tư hệ thống ban đầu (hệ thống khung, bể chứa, vật tư...) thường cao hơn so với các mô hình trồng truyền thống.
(2) Người trồng cần có kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng thủy canh, độ pH, và các yếu tố môi trường khác để cung cấp dinh dưỡng phù hợp, tránh cây bị suy yếu hoặc chết.
(3) Nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch từ mô hình thủy canh của người dân không cao do e ngại dư thừa các loại phân bón hóa học cao trong sản phẩm.
(4) Yêu cầu nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để pha dung dịch.
(5) Hệ thống thủy canh, đặc biệt là hệ thống kín sử dụng chung dung dịch, có nguy cơ lây lan sâu bệnh rất nhanh từ cây này sang cây khác.
(6) Chỉ thích hợp để trồng các loại cây lâu năm hoặc cây có bộ rễ lớn
A
(1), (2), (3), (4).
B
(2), (4), (5), (6).
C
(2), (3), (5), (6).
D
(1), (2), (4), (5).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh được quy định bởi gene (S) nằm trong tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ). Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực, gene lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?
1. Các cây bất thụ đực (S) lai với hạt phấn từ cây hữu thụ có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.
2. Nếu một cây bất thụ đực (S) được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử (RR), đời lai F1 luôn hữu thụ.
3. Xét gene trong nhân, cây bất thụ đực có thể có kiểu gene RR, Rr hoặc rr.
4. Nếu một cây hữu thụ (N) được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường (N) thì các cây thu được ở đời con luôn hữu thụ.
1. Các cây bất thụ đực (S) lai với hạt phấn từ cây hữu thụ có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.
2. Nếu một cây bất thụ đực (S) được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử (RR), đời lai F1 luôn hữu thụ.
3. Xét gene trong nhân, cây bất thụ đực có thể có kiểu gene RR, Rr hoặc rr.
4. Nếu một cây hữu thụ (N) được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường (N) thì các cây thu được ở đời con luôn hữu thụ.
A
2, 3, 4.
B
1, 3.
C
2, 4.
D
1, 3, 4.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Tiến hành thí nghiệm trồng riêng rẽ ngô (Zea mays) và lúa (Oryza sativa) trong cùng điều kiện nước và ánh sáng đều tối ưu cho sinh trường của hai loài. Các cây được chia làm ba nhóm khác nhau về nồng độ CO2 môi trường (1ppm = 0,0001 %). Kết quả về sinh khối tăng thêm sau 6 tuần trồng được mô tả ở bằng bên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm trên?
Nồng độ CO2
350 ppm
600 ppm
1000 ppm
Ngô (Zea mays)
91g
89g
80g
Lúa (Oryza sativa)
37g
47g
58g
(1) Ở nồng độ CO2 350 ppm, ngô đạt gần đến điểm bù CO2 nên sinh khối bắt đầu giảm.
(2) Lúa là thực vật C3, ngô là thực vật C4, lúa có điểm bão hòa CO2 cao hơn ngô.
(3) Sinh khối lúa tăng có thể do khi nồng độ CO2 tăng giúp lúa tránh được hô hấp sáng.
(4) Nếu tiếp tục tăng nồng độ CO2 lên, có thể sinh khối của lúa cũng giảm.
Nồng độ CO2
350 ppm
600 ppm
1000 ppm
Ngô (Zea mays)
91g
89g
80g
Lúa (Oryza sativa)
37g
47g
58g
(1) Ở nồng độ CO2 350 ppm, ngô đạt gần đến điểm bù CO2 nên sinh khối bắt đầu giảm.
(2) Lúa là thực vật C3, ngô là thực vật C4, lúa có điểm bão hòa CO2 cao hơn ngô.
(3) Sinh khối lúa tăng có thể do khi nồng độ CO2 tăng giúp lúa tránh được hô hấp sáng.
(4) Nếu tiếp tục tăng nồng độ CO2 lên, có thể sinh khối của lúa cũng giảm.
A
(2), (4).
B
(1), (4).
C
(1), (3).
D
(1), (3), (4).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy chất Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành công. Nguyên lí là gắn gene cần chuyển vào vị trí ở giữa gene lacZ trên plasmid để tạo ra vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli (đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ trên Operon Lac thuộc DNA vùng nhân) và nuôi các vi khuẩn này trong môi trường bổ sung Xgal. Hình bên minh hoạ khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?


A
Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.
B
Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.
C
Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
D
Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một sinh viên sức khỏe bình thường có cung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500 ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình 1.

Dựa vào hình 1, một bạn học sinh rút ra các kết luận sau. Trong các kết luận, kết luận nào có nội dung sai ?

Dựa vào hình 1, một bạn học sinh rút ra các kết luận sau. Trong các kết luận, kết luận nào có nội dung sai ?
A
Từ B đến C là giai đoạn tâm thất co; từ C đến D là giai đoạn tống máu lên động mạch chủ; từ D đến A là giai đoạn dãn của tâm thất.
B
Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là 65 nhịp/phút.
C
Từ A đến B là giai đoạn tâm thất phải dãn và máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải.
D
Van bán nguyệt ở động mạch chủ mở tại C và đóng tại D.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn mạch nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?


A
I và IV.
B
I và III.
C
I và II.
D
II và III.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:
Loài
1
2
3
4
5
Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC)
65
75
70
85
68
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?
Loài
1
2
3
4
5
Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC)
65
75
70
85
68
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?
A
Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ G+C.
B
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+G)/(T+C)=1.
C
Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).
D
Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G+C)/(A+T+G+C) theo thứ tự tăng dần là: loài (1) < loài (5) < loài (3) < loài (2) < loài (4).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là
A
phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.
B
phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.
C
tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.
D
loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên.

Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?

Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?
A
Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
B
Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
C
Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
D
Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi