Lớp 12

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường Lục Ngạn (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
A
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
B
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
D
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. (ảnh 1)

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.

II. Nếu một vi khuẩn E.coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.

III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 215.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mạch khuôn của gene có đoạn 3’ TATGGGCATGTA 5’ thì mRNA được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotide là
A
3’AUACCCGUACAU5’
B
5’AUACCCGUACAU3’
C
3’ATACCCGTACAT5’
D
5’ATACCCGTACAT3’
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Ở sinh vật nhân thực, codon 5'AUG3' có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa amino acid methionine.
B
Codon 5'UAA3' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C
Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là nhiều codon khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
D
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhận định hình mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào sau đây (mạch [1] chính là mạch [3]):

I. Chiều a → b là 3’ → 5’

II. Chiều d → c là 3’ → 5’

III. Hình mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ.

IV. Từ một DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống hệt DNA ban đầu.

V. Mạch kí hiệu [6] chính là mạch số kí hiệu [2] của DNA mẹ.

VI. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [2].

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA- Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
A
Ser – Arg – Pro – Gly.
B
Ser – Ala – Gly – Pro.
C
Gly – Pro – Ser – Arg.
D
Pro – Gly – Ser – Ala.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để tạo được dòng cây trồng thuần chủng phục vụ chọn, tạo giống, các nhà lai tạo tiến hành
A
cho các dòng cây tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều đời.
B
lai các cây có đặc điểm giống nhau.
C
chọn những cây có năng suất cao nhất làm dòng thuần chủng.
D
lai giống đại trà tại địa phương với giống cao sản nhập nội.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene?

I. Giúp vi khuẩn tự điều chỉnh trao đổi chất, chỉ tạo ra sản phẩm cần thiết với hàm lượng phù hợp.

II. Đảm bảo cho tế bào thích ứng với môi trường và quá trình phát triển bình thường của cơ thể.

III. Giúp tế bào biệt hóa, hình thành mô, cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa, tạo cơ thể hoàn chỉnh.

IV. Giúp hệ gen của sinh vật có tính mềm dẻo trước sự thay đổi của môi trường, tránh bị đột biến.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp, người ta đem lai hai giống có kiểu gen AaBbDDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là?
A
8
B
16
C
10
D
4
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa ẞ - galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

ẞ -galactosidase

Permase

ẞ - galactosidase

Permase

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).

II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.

III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E. coli kiểu dại.

IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E. coli kiểu dại.
A
4
B
1
C
2
D
3

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi