Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình bên dưới mô tả về hệ gene trong một tế bào: Hãy cho biết nhận định sau đây là Sai?

Hình bên dưới mô tả về hệ gene trong một tế bào: Hãy cho biết nhận định sau đây là Sai?  (ảnh 1)
A
Các gene trong nhân tế bào trên luôn có số lần tái bản bằng nhau.
B
Trong quá trình phân bào của tế bào trên, gene ở ti thể được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
C
Phân tử DNA trong nhân có số lượng nucleotide nhiều hơn phân tử DNA trong tế bào chất.
D
Nếu tế bào không phân bào thì các phân tử DNA mạch vòng vẫn có thể tiến hành tái bản.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở một loài thực vật, gene A quy định cây cao, gene a – cây thấp; gene B quy định quả tím , gene b – quả trắng. Các gene di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình

Cây M ´ Cây N

Tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả trắng = 1/8

Cây M tự thụ

Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng =3/16

Cây N tự thụ

Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng =3/4

Cây M và cây N có thể là ?
A
AaBb và Aabb.
B
aabb và aaBb.
C
Aabb và aaBb.
D
Aabb và aabb.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên?
A
Không làm thay đổi tần số allele.
B
Giao phối không ngẫu nhiên tạo ra allele mới trong quần thể.
C
Làm giảm sự đa dạng di truyền.
D
Làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp, giảm dần tỉ lệ dị hợp.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các phép lai hữu tính nhằm mục đích thu được (1) sẽ được ứng dụng sản xuất giống thương phẩm. Giống (2) thường được cho lai với các giống (3) (có khả năng sinh trưởng nhanh) nhằm thu được con lai có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi với điều kiện ở địa phương. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
A
(1) ưu thế lai, (2) địa phương, (3) nhập ngoại
B
(1) dòng thuần, (2) địa phương, (3) nhập ngoại
C
(1) ưu thế lai, (2) nhập ngoại, (3) địa phương
D
(1) dòng thuần, (2) nhập ngoại, (3) địa phương
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm
A
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
B
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
C
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
D
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời đúng.

Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời đúng. (1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, anticôđon côđon. (ảnh 1)

(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, anticôđon côđon.

(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’.

(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’.

(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm.

(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet.
A
4
B
3
C
2
D
1
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: Biết rằng không xảy ra đột biển, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng? (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biển, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
A
Bệnh do hai gen không alen nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.
B
Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen trội quy định bị bệnh.
C
Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen lặn quy định bị bệnh.
D
Bệnh do gen nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về hình thức tiêu hoá của loài chim trong hình bên, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

Khi nói về hình thức tiêu hoá của loài chim trong hình bên, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng? A. (ảnh 1)
A
Đây là loài động vật có ống tiêu hoá.
B
Tại dạ dày thức ăn đã được tiêu hoá hoàn toàn trước khi đẩy xuống ruột.
C
Dạ dày cơ nghiền nát thức ăn đã thấm dịch tiêu hoá.
D
Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hoá thấm đều thức ăn.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một quần thể của một loài động vật xét một locut có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát (P) giới cái có thành phần kiểu gen là 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa. Các cá thể cái này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể đực trong quần thể khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,64AA: 0,72Aa: 0,04 AA. Biết rằng tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1: 1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A
Ở thế hệ P tần số alen a ở giới đực chiếm 10%.
B
Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 14%.
C
Ở thế hệ P cấu trúc di truyền ở giới đực có thể là 0,8AA: 0,2Aa.
D
Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 3%.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bạn đang quan tâm đến sự di truyền trong một quần thể rắn chuông. Hai đặc điểm mà bạn quan tâm là hình dáng hoa văn và màu sắc hoa văn. Hình dạng có thể là tròn hoặc kim cương và màu sắc có thể có màu đỏ hoặc đen. Bạn có thể xác định rằng hìnhdạng được qui định bởi gen A trong khi màu sắc được xác định bởi gen B. Bạn cũng xác định rằng kim cương, đen là những tính trạng trội. Bạn cho lai một con rắn kim cươngmàu đen với một con rắn hình tròn màu đỏ. Con rắn kim cương đen là dị hợp cho cả haigen. Tỷ lệ cá thể có kiểu hình đen tròn trong các con F1 là bao nhiêu?
A
1/4
B
1/8
C
1/16
D
3/4

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: lienhe@nganla.com