Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ đến tính trạng số lượng mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster) nhằm xác định mức phản ứng của tính trạng này cần thực hiện các nội dung nào sau đây để có được kết quả mong muốn?

(1) Nuôi các cặp bố mẹ, thu lấy trứng đã được thụ tinh để làm thí nghiệm.

(2) Sử dụng trứng đã được thụ tinh của các dòng thuần chủng để làm thí nghiệm.

(3) Nuôi các con ruồi đực hoặc cái để làm thí nghiệm.

(4) Chia số trứng thành các nhóm tương ứng, nuôi ở mức nhiệt độ tương ứng 10℃, 20℃, 30℃ đến khi trưởng thành.

(5) Đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm trong cùng nhóm nuôi.
A
(3) và (4) và (5).
B
(2) và (4) và (5).
C
(2) hoặc (3) và (4) và (5).
D
(1) và (4) và (5).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene (WW, Ww, ww) liên quan đến lượng sắc tố tổng hợp thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ trong giới hạn sinh thái của loài (từ 10 – 45OC) được thể hiện ở hình bên.

Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu sau đây là sai?
A
Kiểu gene ww có mức phản ứng hẹp nhất.
B
Trong giới hạn sinh thái của loài này, nhìn chung lượng sắc tố được tổng hợp có xu hướng tăng lên khi nhiệt độ tăng.
C
Ở nhiệt độ từ 35-40 độ C, cây có kiểu gene WW cho hoa đỏ.
D
Xét về khả năng mã hóa enzyme X, allele W trội hoàn toàn so với allele w.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ý nghĩa tính đa hình về kiểu gene của quần thể giao phối là:
A
giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi.
B
tạo điều kiện cho các gene phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
C
làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D
giúp cho quần thể cân bằng di truyền lâu dài.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các gene ngoài nhân di truyền theo đặc điểm riêng: phép lai thuận và nghịch có kết quả không giống nhau. Hiện tượng này là do nguyên nhân nào sau đây?
A
Cá thể con chỉ nhận các gene này từ tế bào chất của trứng (mẹ).
B
Các gene này không được biểu hiện ở cá thể đực.
C
Các gene này luôn tồn tại thành từng cặp allele trong tế bào hợp tử.
D
Giao tử đực và giao tử cái đóng góp tế bào chất như nhau vào hợp tử.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Kĩ thuật giải trình tự gene thế hệ mới (NGS) kết hợp tin sinh học đã được ứng dụng trong xác định nhiều bệnh di truyền ở người.

Kĩ thuật giải trình tự gene thế hệ mới (NGS) kết hợp tin sinh học đã được ứng dụng trong xác định nhiều bệnh di truyền ở người. (ảnh 1)

Để xác định sớm các bệnh di truyền ở thai nhi là làm xét nghiệm NIPT (Non-Invasive prenatal testing); nguyên lí của xét nghiệp NIPT là trong quá trình phụ nữ mang thai, một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi sẽ di chuyển vào máu của mẹ; phân tích mẫu máu của mẹ ở giai đoạn thai được 9 -12 tuần để xác định được các dị tật của thai nhi liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể. Theo em DNA của thai nhi trong mẫu máu tĩnh mạch của người mẹ có nguồn gốc từ đâu?
A
Nhau thai.
B
Hồng cầu thai nhi.
C
Nước ối.
D
Bạch cầu thai nhi.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Năm 1909, Correns đã tiến hành một số thí nghiệm lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (tên khác là cây hoa bốn giờ) (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Phép lai

Thế hệ P

Thế hệ F1

1

♀ Cây lá trắng x ♂ Cây lá xanh

Chỉ có cây lá trắng

2

♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá trắng

Chỉ có cây lá xanh

3

♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá trắng

Lá khảm, lá xanh, lá trắng

4

♀ Cây lá trắng x ♂ Cây lá khảm

Chỉ có cây lá trắng

5

♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá xanh

Lá khảm, lá xanh, lá trắng

6

♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá khảm

Chỉ có cây lá xanh

Nhóm học sinh lập kế hoạch tìm hiểu tiếp sự di truyền của tính trạng màu sắc lá cây nên đưa ra một số phép lai giả định như sau:

(1) lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 1 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 2.

(2) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 2 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 3.

(3) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 3 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 4.

(4) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 4 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 5.

(5) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 5 thụ phấn cho cho noãn của cây F1 từ phép lai 6.

Những phép lai có thể thực hiện được là
A
(1) và (3)
B
(2) và (5)
C
(1) và (5)
D
(2) và (3)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả đồ thị dưới.

Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả đồ thị dưới. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, quần thể nào luôn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
A
Chỉ quần thể 1.
B
Quần thể 1 và quần thể 2.
C
Quần thể 2 và quần thể 3.
D
Chỉ quần thể 2.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phương pháp tạo DNA tái tổ hợp, thuật ngữ vector là
A
mẫu dò DNA có tác dụng xác định một gene nhất định.
B
các đầu dính của một đoạn DNA.
C
enzyme cắt DNA thành các đoạn giới hạn.
D
plasmid hoặc virus có tác dụng chuyển DNA vào trong tế bào.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do rối loạn chuyển hóa lipid dẫn đến tích tụ hợp chất lipid (glucocerebroside) trong lysosome gây ra triệu chứng tăng thể tích gan, lách và thiếu máu nhẹ. Bệnh được phát hiện là bệnh di truyền đơn gene nằm trên NST trong nhân tế bào quy định. Một phả hệ trong gia đình được xác lập như hình bên.

Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do rối loạn chuyển hóa lipid dẫn đến tích tụ hợp chất lipid (glucocerebroside) trong lysosome gây ra triệu chứng tăng thể tích gan, lách và thiếu máu nhẹ. (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phả hệ trên?
A
Bệnh do allele đột biến lặn quy định.
B
Gene gây bệnh có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
C
Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ (III) muốn sinh thêm con, khả năng họ sinh con trai không mắc bệnh là 25%.
D
Những người thuộc thế hệ (II) đều xác định được kiểu gene.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: lienhe@nganla.com