Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein dễ dàng được theo dõi.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus.
| Vị trí đo | 0 | 20 | 40 | 60 | 80 | 100 | 150 | 200 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| A | 0.95 | 0.64 | 0.38 | 0.17 | 0.05 | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| B | 0.05 | 0.29 | 0.39 | 0.38 | 0.28 | 0.25 | 0.05 | 0.00 |
| C | 0.00 | 0.08 | 0.23 | 0.44 | 0.65 | 0.70 | 0.77 | 0.75 |
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A, B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận chuyển đến?
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus.
| Vị trí đo | 0 | 20 | 40 | 60 | 80 | 100 | 150 | 200 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| A | 0.95 | 0.64 | 0.38 | 0.17 | 0.05 | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| B | 0.05 | 0.29 | 0.39 | 0.38 | 0.28 | 0.25 | 0.05 | 0.00 |
| C | 0.00 | 0.08 | 0.23 | 0.44 | 0.65 | 0.70 | 0.77 | 0.75 |
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A, B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận chuyển đến?
...
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →(2,0 điểm)
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.

b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:
| Thí nghiệm | Mô tả | Nhiệt độ | Kết quả |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| 1 | Dung hợp tế bào người và chuột | 37°C | Các Protein màng trộn lẫn với nhau |
| 2 | Dung hợp tế bào người và chuột, bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP | 37°C | Các Protein màng trộn lẫn với nhau |
| 3 | Dung hợp tế bào người và chuột | 4°C | Không có sự trộn lẫn Protein màng |
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích.
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.

b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:
| Thí nghiệm | Mô tả | Nhiệt độ | Kết quả |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| 1 | Dung hợp tế bào người và chuột | 37°C | Các Protein màng trộn lẫn với nhau |
| 2 | Dung hợp tế bào người và chuột, bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP | 37°C | Các Protein màng trộn lẫn với nhau |
| 3 | Dung hợp tế bào người và chuột | 4°C | Không có sự trộn lẫn Protein màng |
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích.
...
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →(2,0 điểm)
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:

Virus SARS-CoV-2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử dụng cho người:
| STT | Tác dụng của thuốc |
| :--- | :--- |
| 1 | Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA |
| 2 | Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA |
| 3 | Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA |
| 4 | Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc DNA |
| 5 | Ức chế enzyme integrase |
| 6 | Ức chế ribosome |
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV, virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:

Virus SARS-CoV-2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử dụng cho người:
| STT | Tác dụng của thuốc |
| :--- | :--- |
| 1 | Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA |
| 2 | Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA |
| 3 | Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA |
| 4 | Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc DNA |
| 5 | Ức chế enzyme integrase |
| 6 | Ức chế ribosome |
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV, virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
...
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X và Y) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.
+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;
+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;
+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;
Kết quả đánh giá được ghi nhận ở bảng sau:
| Chỉ tiêu | Đối chứng | X | Y |
| :--- | :---: | :---: | :---: |
| Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối) | 245 | 350 | 300 |
| Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L) | 300 | 300 | 700 |
| Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L) | 325 | 320 | 800 |
| Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L) | 425 | 450 | 700 |
Phân tích dữ liệu ở bảng trên, hãy cho biết:
a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.
- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.
- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.
- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase.
b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng theo đường tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.
+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;
+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;
+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;
Kết quả đánh giá được ghi nhận ở bảng sau:
| Chỉ tiêu | Đối chứng | X | Y |
| :--- | :---: | :---: | :---: |
| Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối) | 245 | 350 | 300 |
| Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L) | 300 | 300 | 700 |
| Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L) | 325 | 320 | 800 |
| Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L) | 425 | 450 | 700 |
Phân tích dữ liệu ở bảng trên, hãy cho biết:
a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.
- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.
- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.
- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase.
b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng theo đường tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.
...
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →(2,0 điểm):
Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu.

a) Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?
b) CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.
c) CO có làm thay đổi lượng hemoglobin chức năng trong máu ở điều kiện sinh lý bình thường không? Giải thích.
d) Từ biểu đồ, hãy cho biết ái lực của Hb với CO cao hay thấp hơn gấp bao nhiêu lần ái lực của Hb với Oxygen. Nêu cách tính.
Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu.

a) Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?
b) CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.
c) CO có làm thay đổi lượng hemoglobin chức năng trong máu ở điều kiện sinh lý bình thường không? Giải thích.
d) Từ biểu đồ, hãy cho biết ái lực của Hb với CO cao hay thấp hơn gấp bao nhiêu lần ái lực của Hb với Oxygen. Nêu cách tính.
...
Ngữ liệu chung
Ngữ liệu chung
(2,0 điểm)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
...
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích.




...
Ngữ liệu chung
Ngữ liệu chung
(2,0 điểm)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 10^2 tế bào trong 1 mL môi trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 10^5/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (g) là 40 phút. Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có, hãy tính thời gian của pha tiềm phát.
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →4.2. Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
...
Hiển thị 9 trên 15 câu hỏi