Lớp 12

Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong bảng sau:

| Đặc điểm | Tế bào 1 | Tế bào 2 | Tế bào 3 | Tế bào 4 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Ti thể | Ít | Nhiều | Không xuất hiện | Ít |
| Lục lạp | Có mặt | Không xuất hiện | Không xuất hiện | Không xuất hiện |
| Nhân | Có mặt | Có mặt | Không xuất hiện | Có vài |

1.1. Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với các loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.

1.2. Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?
...
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ức chế khác nhau lên độ hoạt động của một enzyme, người ta xác định tốc độ hình thành sản phẩm tại các nồng độ cơ chất khác nhau trong điều kiện nồng độ enzyme bằng nhau. Kết quả thu được biểu diễn ở Hình 1.

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ức chế khác nhau lên độ hoạt động của một enzyme, người ta xác định tốc độ hình thành sản phẩm tại các nồng độ cơ chất khác nhau trong điều kiện nồng độ enzyme bằng nhau. Kết quả thu được biểu diễn ở Hình 1. (ảnh 1)

2.1. Chất ức chế 1 và chất ức chế 2 có tên gọi là gì? Giải thích cơ chế tác động của từng chất.
2.2. Tại điểm giao nhau của đồ thị I và II, nếu bổ sung thêm cơ chất thì tốc độ phản ứng trong 2 trường hợp này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
...
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn), (2) Ammonium, (3) Nitrate, và (4) Nitrite. Chỉ có môi trường (3) nitrate có bổ sung carbohydrate làm nguồn carbon. Biết rằng các điều kiện khác của thí nghiệm được duy trì giống như trong tự nhiên của sinh vật. Sau 7 ngày nuôi cấy, kết quả quan sát được trình bày ở Bảng 2:

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn) (ảnh 1)

Ghi chú:

(+) vi khuẩn sinh trưởng; (-) vi khuẩn không sinh trưởng. ( ) pH của môi trường tăng lên.

(NO3-) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự có mặt của nitrate. (NO2- ) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự có mặt của nitrite.

3.1. Hãy cho biết:

- Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn? Giải thích?

- Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A và F là khí gì? Hãy cho biết kiểu hô hấp của hai chủng vi khuẩn này?

3.2. Tại sao quá trình sinh trưởng của các chủng A, B, D, F trên môi trường nước thịt có pepton lại làm tăng pH của môi trường?
...
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D, E) được kiểm tra hiệu lực chống vi khuẩn gây bệnh Staphylococcus aureus. Với từng chất kháng sinh, người ta tẩm ướt một khoanh giấy thấm tròn với dịch chứa 2mg chất kháng sinh tương ứng rồi lần lượt đặt chúng lên môi trường thạch nuôi cấy vi khuẩn Staphylococcus aureus, kết quả thu được như Hình 2a dưới đây. Cho biết 5 chất kháng sinh này gây độc với người ở các liều lượng khác nhau như số liệu trình bày trong Hình 2b.

Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D, E) được kiểm tra hiệu lực chống vi khuẩn gây bệnh Staphylococcus aureus. (ảnh 1)

4.1. Hãy sắp xếp liệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus của 5 loại thuốc kháng sinh nói trên theo thứ tự giảm dần. Giải thích.

4.2. Ở liều dùng 2mg, những loại kháng sinh nào an toàn cho người? Loại nào vừa an toàn cho người vừa có hiệu quả diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus mạnh nhất?
...
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Bảng dưới đây mô tả lượng máu phân bố đến các cơ quan khác nhau của cơ thể bao gồm: não, da, cơ tim và ruột khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng. Hãy cho biết tên các cơ quan tương ứng với các số I, II, III, IV trong bảng. Giải thích.

| Cơ quan số | Lưu lượng dòng máu (cm3/phút) khi nghỉ ngơi | Lưu lượng dòng máu (cm3/phút) khi tập luyện |
| :--- | :--- | :--- |
| I | 250 | 1200 |
| II | 500 | 500 |
| III | 500 | 1000 |
| IV | 2500 | 90 |
...
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Một người khách du lịch tham quan đỉnh núi cao khoảng 1600m. Du khách này khi di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400m lên độ cao 1600m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người công nhân đã sống liên tục trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết du khách có thông khí tốt và không bị mất nước. Hãy xác định:

6.1. Nhịp tim và nhịp hô hấp của du khách ngay sau khi đến đỉnh núi thay đổi như thế nào so với trước khi khởi hành? Giải thích.

6.2. So sánh mật độ hồng cầu trong một đơn vị thể tích máu của người công nhân và du khách?

6.3. Nồng độ hemoglobin máu của du khách thay đổi như thế nào khi ở trên đỉnh núi? Cho biết nguyên nhân.

6.4. pH nước tiểu của du khách ngay trước khi đi xuống tăng hay giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi ? Vì sao?
...
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 trong Hình 3a. Có hai Test để kiểm tra cho những bệnh nhân này:

- Test 1: Tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân, tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 3b).

- Test 2: Mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể, nồng độ glucose trong máu của họ được đo tại các thời điểm khác nhau sau khi tiêm (Hình 3c).

Hình 3a: Quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào

Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.

7.1. Kết quả Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường I.
7.2. Đường II và III tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F.
7.3. Đường III ghi kết quả Test 2 của bệnh nhân E.
7.4. Đường I và IV tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H.
7.1
Kết quả Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường I.
Đúng
Sai
7.2
Đường II và III tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F.
Đúng
Sai
7.3
Đường III ghi kết quả Test 2 của bệnh nhân E.
Đúng
Sai
7.4
Đường I và IV tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H.
Đúng
Sai
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
8.1. Một nhà khoa học chọn 3 loài cây thuộc 3 nhóm thực vật: Cây C3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau:

Đồ thị cường độ quang hợp của 3 nhóm thực vật

- Trồng 3 loài cây này trong điều kiện nhiệt độ duy trì ở mức 30 độ C, không khí tự nhiên, các cây được tưới nước đầy đủ.
- Tiến hành chiếu sáng các cây với cường độ ánh sáng tăng dần.
- Đo cường độ quang hợp của 3 loài cây trên. Kết quả thu được thể hiện trong Hình 4.

Xác định đồ thị A, B, C tương ứng với loài thực vật nào? Giải thích.

8.2. Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật tồn tại trong điều kiện thiếu oxygen tạm thời không? Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi trường thường xuyên thiếu oxygen?
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
9.1. Dựa vào kiến thức về thụ tinh kép ở thực vật, hãy xác định kiểu gen của phôi, nội nhũ, tế bào thịt quả khi lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa?

9.2. Biểu đồ Hình 5 phản ánh các quang chu kì: A, B, C và D. Một cây ngày dài sẽ ra hoa hay không ra hoa nếu được đặt vào mỗi quang chu kì trên? Giải thích.
...
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
(2,0 điểm)

Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định:

Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định: -  Hãy cho biết tên của hai loại hormone này? (ảnh 1)

- Hãy cho biết tên của hai loại hormone này?

- So sánh khả năng phân nhánh của các cành tại các vị trí A, B, C và D. Giải thích.

- Mỗi hiện tượng sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến X hoặc Y không? Giải thích.

10.1.1. Nuôi cấy mô sẹo.

10.1.2. Phân hoá giới tính đực và cái của hoa.

10.2. Sự tăng trưởng của noãn, phôi và nội nhũ sau quá trình thụ tinh kép ở một loài thực vật được thể hiện trong đồ thị Hình 6.2.
Hãy cho biết các đường I, II và III trên đồ thị tương ứng với sự tăng trưởng cấu trúc nào của thực vật được nêu trên? Giải thích

Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định: -  Hãy cho biết tên của hai loại hormone này? (ảnh 2)
...

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi