Lớp 12

Đề thi HSG Sinh học 12 Thanh Hóa năm 2025-2026 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Phát biểu nào sau đây sai về giống lúa thơm ST25?
A
Khả năng chống chịu phèn, mặn tốt và khả năng phòng bệnh cao.
B
Cho cơm trắng, dẻo, vị ngọt đậm, mùi thơm.
C
Được hình thành từ phương pháp lai xa giữa 2 loài lúa trồng và lúa dại.
D
Được công nhận là gạo ngon nhất thế giới cuộc thi World’s Best Rice do The Rice Trader tổ chức năm 2019.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể 2n + 1?
A
Thể khuyết nhiễm (2n - 2).
B
Thể một nhiễm (2n - 1).
C
Thể ba nhiễm (2n + 1).
D
Thể bốn nhiễm (2n + 2).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở đậu hà lan (Pisum sativum), màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng?
A
AA × Aa.
B
Aa × Aa.
C
Aa × aa.
D
AA × aa.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

Hình dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây? A. Chuyển đoạn.	B. Đảo đoạn.	C. Mất đoạn.	D. Lặp đoạn. (ảnh 1)
A
Chuyển đoạn.
B
Đảo đoạn.
C
Mất đoạn.
D
Lặp đoạn.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương pháp nghiên cứu di truyền nào sau đây cho phép xác định các biến đổi số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể có liên quan đến các bệnh, tật di truyền ở người?
A
Nghiên cứu phả hệ.
B
Nghiên cứu tế bào.
C
Liệu pháp gene.
D
Nghiên cứu di truyền phân tử.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về thể đột biến đa bội chẵn, phát biểu nào sau đây là sai?
A
Cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn.
B
Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường.
C
Quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh.
D
Không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật nhân thực, các nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai chiếc tương đồng.
B
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là DNA, bởi vì mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo từ 1 phân tử DNA.
C
Mức độ tiến hóa của loài sinh vật tỉ lệ thuận với số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của loài đó.
D
Sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể giúp cho các nhiễm sắc thể dễ dàng phân li và tổ hợp trong phân bào.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở sinh vật nhân sơ, đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của một gene, sự truyền thông tin di truyền chắc chắn dẫn đến làm thay đổi những cấu trúc nào dưới đây?
A
Gene, protein.
B
Gene, RNA.
C
Gene, RNA, protein.
D
RNA, protein.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phép lai: ♀ đời con F1 xuất hiện 1 thể đột biến có kiểu gene AaB ab . Hãy cho biết thể đột biến xuất hiện ở F1 thuộc dạng nào sau đây?
A
Thể một (2n - 1).
B
Thể ba (2n + 1).
C
Thể lệch bội dạng thể ba (2n + 1).
D
Thể không (2n - 2).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene quy định màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:

*B** 17 cM V

*Theo lí thuyết, phép lai

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. (ảnh 1)

P: ♀ tạo ra F1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A
8,5%.
B
41,5%.
C
17,0%.
D
34,0%.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi