THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Kiến Xương (Hưng Yên) có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tại sao ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?
A
Vì số giao tử đực bằng số giao tử cái
B
Vì sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo ra hai loại giao tử mang X và Y với tỉ lệ ngang nhau, kết hợp ngẫu nhiên với giao tử X tạo ra tỉ lệ 1:1
C
Vì số con cái và con đực trong loài bằng nhau
D
Vì số giao tử cái mang nhiễm sắc thể Y tương đương với số giao tử cái mang nhiễm sắc thể X
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vật chất di truyền của một chủng virut gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid; Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là
A
RNA mạch kép.
B
DNA mạch kép.
C
RNA mạch đơn.
D
DNA mạch đơn.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng/ gene bị đột biến không biểu hiện được như bình thường. Các vùng/ gene khi bị đột biến được kí hiệu (–) (R-, P-, O‑, Z-), còn các gene biểu hiện bình thường được kí hiệu bằng dấu (+). Cho các chủng vi khuẩn như bảng dưới đây

Chủng vi khuẩn

Các vùng/gene

Chủng 1

P+

R+

P-

O+

Z+

Y+

A+

Chủng 2

P+

R-

P+

O+

Z+

Y+

A+

Chủng 3

P+

R+

P-

O+

Z-

Y+

A+

Chủng 4

P+

R+

P-

O-

Z+

Y+

A+

Trong môi trường có đường lactose, chủng nào không tạo ra sản phẩm protein do gene Z mã hoá?
A
Chủng 3 và 4.
B
Chủng 1 và 3.
C
Chủng 3.
D
Chủng 4.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bảng trên mô tả liên kết hydrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra giữa phân tử DNA2 và phân tử DNA3 có thể là gì?

Phân tử DNA

Phân tử DNA1

Phân tử DNA2

Phân tử DNA3

Phân tử DNA4

Số liên kết hydrogen

1800

1800

1800

1799
A
Thay cặp nucleotide cùng loại.
B
Thay cặp nucleotide khác loại.
C
Thêm cặp nucleotide.
D
Mất cặp nucleotide.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Mã di truyền có tính thoái hóa, nghĩa là nhiều codon khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
B
Anticodon của amino acid methionine trên tRNA là 3' UAC 5'.
C
Mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
D
Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5' đến 3' trên mRNA.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một gene có chiều dài 3060A0, trên mạch gốc của gene có 100 Adenine và 250 Thymine. Gene đó bị đột biến mất một cặp G-C thì số liên kết hydrogen của gene đó sau đột biến là:
A
2347
B
2350
C
2353
D
2352
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỷ lệ A/G = 2/3 gene này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide do đó giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là :
A
A = T = 900; G = C = 599
B
A = T = 600; G = C = 900
C
A = T = 599; G = C = 900
D
A = T = 600; G = C = 899
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc

(2) NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA

(3) Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n

(4) Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài
A
3
B
1
C
4
D
2
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ gene.

Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ gene. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Tế bào vi khuẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.
B
Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn nhờ enzyme restrictase.
C
Giai đoạn (1) là giai đoạn nối gene insulin vào plasmid của vi khuẩn bằng enzyme ligase.
D
Cấu trúc Y là vector tái tổ hợp.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe×AaBbDdEe cho đời con có KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
A
9/128.
B
9/256.
C
27/128.
D
9/64.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi