Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
A
4.
B
8.
C
16.
D
6.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về tiêu hóa ở động vật, nhận định nào sau đây đúng?
A
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ sự kết hợp giữa không bào tiêu hóa và lysosome.
B
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cả ngoại bào (trong túi) và nội bào (trong tế bào biểu mô túi).
C
Hình thức tiêu hóa nội bào chỉ gặp ở nhóm động vật chưa có hệ tiêu hóa.
D
Tiêu hóa ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion khoáng
Hàm lượng các ion khoáng
Trong tế bào rễ
2,6
1,2
0,6
0,07
Trong dung dịch dinh dưỡng
0,6
1,6
0,3
0,3
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion khoáng
Hàm lượng các ion khoáng
Trong tế bào rễ
2,6
1,2
0,6
0,07
Trong dung dịch dinh dưỡng
0,6
1,6
0,3
0,3
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
A
Ion K+ và Fe3+.
B
Ion Mg2+ và NO3-.
C
Ion Fe3+ và Mg2+.
D
Ion K+ và NO3-.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau:
Giống lúa
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Khối lượng tối đa
300
310
335
325
Khối lượng tối thiểu
200
220
240
270
Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống lúa
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Khối lượng tối đa
300
310
335
325
Khối lượng tối thiểu
200
220
240
270
Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
A
Giống số 3.
B
Giống số 4.
C
Giống số 2.
D
Giống số 1.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số hô hấp ở một số loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, ếch, chim và người. Các chỉ số bao gồm: tần số hô hấp (lần/phút), thể tích khí lưu thông (ml/lần hít thở), và bề mặt trao đổi khí (cm²). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
| Loài động vật | Tần số hô hấp (lần/phút) | Thể tích khí lưu thông (ml/lần) | Bề mặt trao đổi khí (cm²) |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| Cá (mang) | 60 | 2 | 300 |
| Ếch (da và phổi) | 20 | 10 | 800 |
| Chim | 30 | 15 | 1000 |
| Người | 15 | 500 | 7000 |
Dựa trên bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
| Loài động vật | Tần số hô hấp (lần/phút) | Thể tích khí lưu thông (ml/lần) | Bề mặt trao đổi khí (cm²) |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| Cá (mang) | 60 | 2 | 300 |
| Ếch (da và phổi) | 20 | 10 | 800 |
| Chim | 30 | 15 | 1000 |
| Người | 15 | 500 | 7000 |
Dựa trên bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
1
Cá có tần số hô hấp cao nhất trong các loài được khảo sát.
Đúng
Sai
2
Thể tích khí lưu thông của người cao gấp 250 lần cá.
Đúng
Sai
3
Người là loài có bề mặt trao đổi khí lớn nhất trong bảng số liệu.
Đúng
Sai
4
Bề mặt trao đổi khí của ếch nhỏ hơn của chim.
Đúng
Sai
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tần số các kiểu gene là: 0,4 ABabDd: 0,4 ABabDd : 0,2ABabDd Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 9/16.
B
Ở F3, kiểu gene aabbdd chiếm tỉ lệ 21/128.
C
Ở F4, có 12 loại kiểu gene.
D
Ở F2, tần số allele A là 0,6.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
B
Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
C
Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
D
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ nhiễm sắc thể của người?

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ nhiễm sắc thể của người?
A
Trên nhiễm sắc thể số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
B
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2.
C
Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
D
Gene mã hóa protein M nằm trên nhiễm sắc thể số 9.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lý thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:
A
5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
B
2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C
8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D
43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh, sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến khác xảy ra, giải thích nào sau đây là phù hợp?
A
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
B
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
C
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
D
Trong quá trình phân bào, các ti thể chứa gene đột biến và ti thể chứa gene bình thường phân chia không đều vào các tế bào con (hiện tượng phân ly ngẫu nhiên của ti thể).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi