Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
18
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Dựa trên hình về cơ chế kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. [1] là tế bào trình diện kháng nguyên.
II. [2] là thụ thể nhận diện kháng nguyên.
III. [3] là tế bào T hỗ trợ.
IV. [4] là tế bào B.

I. [1] là tế bào trình diện kháng nguyên.
II. [2] là thụ thể nhận diện kháng nguyên.
III. [3] là tế bào T hỗ trợ.
IV. [4] là tế bào B.
A
1
B
4
C
2
D
3
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
A
Hổ có manh tràng kém phát triển.
B
Giun dẹp không có tiêu hóa nội bào.
C
Linh dương, lạc đà, hươu, nai có dạ dày 4 ngăn.
D
Trong hệ tiêu hóa của châu chấu không có sự trộn lẫn giữa thức ăn và chất thải.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tắc bổ sung diễn ra theo từng bộ ba thể hiện ở quá trình:
A
Phiên mã.
B
Điều hòa hoạt động gene theo mô hình Operon.
C
Dịch mã.
D
Nhân đôi DNA.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một loại thực vật, có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 6pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:
| Thể đột biến | A | B | C | D |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Số lượng NST | 20 | 20 | 19 | 20 |
| Hàm lượng ADN | 5,8pg | 6,2pg | 6pg | 6pg |
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
I. Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
II. Thể đột biến B là đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
III. Thể đột biến C có thể là đảo đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn.
| Thể đột biến | A | B | C | D |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Số lượng NST | 20 | 20 | 19 | 20 |
| Hàm lượng ADN | 5,8pg | 6,2pg | 6pg | 6pg |
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
I. Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
II. Thể đột biến B là đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
III. Thể đột biến C có thể là đảo đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn.
A
2
B
4
C
1
D
3
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG- Gly; UAX- Tyr, GXU- Ala; XGA- Arg; GUU- Val; AGX- Ser; GAG- Glu. Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự nuclêôtit như sau:
3’ - XXX – XAA – TXG – ATG - XGA – XTX – 5'
123 5 12 18
Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Nếu đột biến mất cặp G -X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin.
II. Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly -Val- Ser -Tyr- Ala- Glu.
III. Nếu cặp A- T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G -X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.
IV. Nếu đột biến thay cặp G-X ở vị trí 12 thành cặp X-G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin.
3’ - XXX – XAA – TXG – ATG - XGA – XTX – 5'
123 5 12 18
Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Nếu đột biến mất cặp G -X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin.
II. Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly -Val- Ser -Tyr- Ala- Glu.
III. Nếu cặp A- T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G -X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.
IV. Nếu đột biến thay cặp G-X ở vị trí 12 thành cặp X-G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin.
A
3
B
1
C
2
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 4 mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp??

Hình 4

Hình 4
A
Kĩ thuật cắt gene.
B
Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
C
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
D
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?


A
Amino acid không được sử dụng.
B
Protein không được tổng hợp.
C
Ribosome sẽ không hoạt động.
D
DNA bị phân hủy.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu sau đây đúng?


A
[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.
B
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
C
Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
D
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp, cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong các hình A và hình B dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ). Những nhận xét nào dưới đây đúng với các thông tin trong hai hình A và (B)?

I. Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC - 25oC, điểm bù ánh sáng I0 có thể trùng với điểm (0).
II. Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật CAM.
III. Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C3.
IV. Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C4.

I. Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC - 25oC, điểm bù ánh sáng I0 có thể trùng với điểm (0).
II. Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật CAM.
III. Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C3.
IV. Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C4.
A
I, II, IV.
B
I, III, IV.
C
I, II, III.
D
II, III, IV.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về đặc điểm chung của quá trình quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Không gian cố định CO2 là tế bào bao bó mạch.
II. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
III. Năng suất quang hợp rất cao.
IV. Cả hai chu trình của pha tối đều diễn ra vào ban ngày.
I. Không gian cố định CO2 là tế bào bao bó mạch.
II. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
III. Năng suất quang hợp rất cao.
IV. Cả hai chu trình của pha tối đều diễn ra vào ban ngày.
A
2
B
3
C
4
D
1
Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi