Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các biểu đồ cho thấy nhịp độ và độ sâu hơi thở của một người trước và sau khi luyện tập thể dục, thể thao. Trong các biểu đồ dưới đây, biểu đồ số mấy biểu thị cho nhịp độ và độ sâu hơi thở của người đó sau một thời gian tập luyện thể dục thể thao đúng cách?

Các biểu đồ cho thấy nhịp độ và độ sâu hơi thở của một người trước và sau khi luyện tập thể dục, thể thao. Trong các biểu đồ dưới đây, biểu đồ số mấy biểu thị cho nhịp độ và độ sâu hơi thở của người đó sau một thời gian tập luyện thể dục thể thao đúng cách?

A
4.
B
2.
C
3.
D
1.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A
Áp suất thẩm thấu của máu giảm, huyết áp giảm.
B
Áp suất thẩm thấu của máu giảm và huyết áp tăng.
C
Áp suất thẩm thấu của máu tăng và huyết áp giảm.
D
Áp suất thẩm thấu của máu tăng, huyết áp tăng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Bảng dưới đây mô tả nhịp thở và nhịp tim của 4 loài động vật có vú sống trên cạn.

Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (1, 2, 3, 4) theo thứ tự giảm dần cường độ trao đổi chất?

Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (1, 2, 3, 4) theo thứ tự giảm dần cường độ trao đổi chất?
A
2 → 3 → 1 → 4.
B
2 → 3 → 4 → 1.
C
1 → 4 → 3 → 2.
D
4 → 3 → 2 → 1.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Chủng 1
Chủng 2
Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy
Có lactose
Không lactose
Có lactose
Không lactose
Có lactose
Không lactose
Protein ức chế
+
+
+
+
-
-
mRNA của các gene cấu trúc
+
-
+
+
+
+
(+: sản phẩm được tạo ra; - sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Từ bảng trên, kết luận nào sau đây không đúng?
Chủng 1
Chủng 2
Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy
Có lactose
Không lactose
Có lactose
Không lactose
Có lactose
Không lactose
Protein ức chế
+
+
+
+
-
-
mRNA của các gene cấu trúc
+
-
+
+
+
+
(+: sản phẩm được tạo ra; - sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Từ bảng trên, kết luận nào sau đây không đúng?
A
Chủng 1 có operon lac hoạt động một cách bình thường.
B
Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
C
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
D
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có bốn thể đột biến M, N, P và Q. Thống kê số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân tế bào sinh dưỡng của bốn thể đột biến này người ta thu được bảng sau đây:
Thể đột biến
M
N
P
Q
Số lượng NST
16
16
24
16
Hàm lượng DNA
2,8 pg
3,3 pg
4,5pg
3pg
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến
M
N
P
Q
Số lượng NST
16
16
24
16
Hàm lượng DNA
2,8 pg
3,3 pg
4,5pg
3pg
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
M có thể mang đột biến mất đoạn NST.
B
N có thể mang đột biến lặp đoạn NST.
C
P là thể tam bội (3n).
D
Q có thể mang đột biến đảo đoạn NST.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các đồ thị sau đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?
A
Đồ thị 1.
B
Đồ thị 2.
C
Đồ thị 3.
D
Đồ thị 4.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene Aa BD bd giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b mà không có đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả của quá trình này?
(1). Cả 3 tế bào đã cho tối đa 8 loại giao tử với tỷ lệ như nhau.
(2). Có thể cho loại giao tử mang 3 allele lặn chiếm tỉ lệ 1/4.
(3). Đã cho 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau khi kết thúc giảm phân.
(4). Có thể cho 6 loại giao tử với tỉ lệ 4: 4 : 1 : 1 : 1 : 1.
(1). Cả 3 tế bào đã cho tối đa 8 loại giao tử với tỷ lệ như nhau.
(2). Có thể cho loại giao tử mang 3 allele lặn chiếm tỉ lệ 1/4.
(3). Đã cho 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau khi kết thúc giảm phân.
(4). Có thể cho 6 loại giao tử với tỉ lệ 4: 4 : 1 : 1 : 1 : 1.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng sau:
- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của E1.
- Phản ứng 2: Tyrosine biến thành melanin dưới tác dụng của E2.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của E1.
- Phản ứng 2: Tyrosine biến thành melanin dưới tác dụng của E2.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme. Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzyme E2.
B
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gene giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
C
Cá thể B không có enzyme E1 còn cá thể A không có enzyme E2.
D
Cá thể B có chứa cả enzyme E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →A. Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do Howard Temin tại Đại học Wisconsin và nhóm còn lại do David Baltimore tại MIT đứng đầu, đã độc lập xác định các enzyme mới liên quan đến quá trình sao chép của virus RNA được gọi là retrovirus. Các enzyme này chuyển đổi RNA của virus thành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
A
phiên mã ngược.
B
tái bản DNA.
C
dịch mã.
D
phiên mã.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AB Dd ab tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A
8
B
4
C
3
D
6
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi