Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong phương trình tổng quát của quang hợp: 6CO2 + 12H2O -> (1) + 6O2 + 6H2O, thì (1) là chất nào?
A
C6H12O6
B
CO2
C
O2
D
H2O
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:
A
không bào.
B
ti thể.
C
trung thể.
D
lạp thể.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
A
Lá.
B
Hoa.
C
Thân.
D
Rễ.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở thực vật CAM, khí khổng
A
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
B
chỉ đóng vào giữa trưa.
C
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
D
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá ( hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?


A
Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.
B
Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.
C
Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).
D
Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?
Cây
A
B
C
D
Lượng nước hút vào
25 gam
31 gam
34 gam
30gam
Lượng nước thoát ra
27 gam
29 gam
34 gam
33 gam
Cây
A
B
C
D
Lượng nước hút vào
25 gam
31 gam
34 gam
30gam
Lượng nước thoát ra
27 gam
29 gam
34 gam
33 gam
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nói về việc bảo vệ sức khoẻ thận và hệ bài tiết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ăn mặn (nhiều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huyết áp.
II. Thường xuyên nhịn tiểu làm khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế.
III. Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn glucose qua nước tiểu, giảm albumin trong máu, hạ calci máu...
IV. Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong đó có CO2 không được bài tiết kịp thời, gây mất cân bằng nội môi.
I. Ăn mặn (nhiều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huyết áp.
II. Thường xuyên nhịn tiểu làm khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế.
III. Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn glucose qua nước tiểu, giảm albumin trong máu, hạ calci máu...
IV. Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong đó có CO2 không được bài tiết kịp thời, gây mất cân bằng nội môi.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.

Nhận định nào sau đây là đúng?

Nhận định nào sau đây là đúng?
A
C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
B
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
C
D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
D
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?


A
A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
B
Đây là quá trình dịch mã.
C
Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.
D
Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bộ ba trên mạch gốc của gene cấu trúc là 5’TTA3’, kết luận nào sau đây là sai?
A
Bộ ba này mã hoá codon làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.
B
Anticodon tương ứng trên tARN là 3’AUU5’
C
Bộ ba tương ứng trên mạch bổ sung của gene là 5’TAA3’.
D
Codon tương ứng trên mARN là 5’UAA 3’
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi