THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A
9/16
B
1/4
C
3/8
D
1/8
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gen cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. (ảnh 1)
A
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
B
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
C
Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
D
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín:

Thí nghiệm hô hấp ở thực vật

- Bình A: chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và cốc nước vôi trong.

- Bình B: chỉ chứa cốc nước vôi trong

Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2. Dựa vào kiến thức về hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục.

II. Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa.

III. Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B].

IV. Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B].
A
2
B
3
C
1
D
4
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến hai dạng đột biến cấu trúc NST.

Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến hai dạng đột biến cấu trúc NST. Cơ chế dẫn đến các dạng đột biến này là sự trao đổi chéo (ảnh 1)

Cơ chế dẫn đến các dạng đột biến này là sự trao đổi chéo
A
không cân giữa hai NST trong cặp tương đồng
B
cân giữa hai NST trong cặp tương đồng
C
không cân giữa hai NST không tương đồng
D
cân giữa hai NST không tương đồng
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khí cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khí cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), (ảnh 1)
A
18°C
B
21°C
C
27°C
D
Cả 3 nhiệt độ trên
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh phenylketo niệu do một trong hai allele của gene nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai allele của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đỉnh qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:

Ở người, bệnh phenylketo niệu do một trong hai allele của gene nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai allele của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. (ảnh 1)

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn.

Cho các phát biểu khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thê hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên?

1. Xác suất không mang allele bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng ¼.

2. Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bàng ¼.

3. Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12.

4. Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. Số đáp án đúng:
A
2
B
1
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi tiến hành đo chỉ số đường huyết của bác X ở các thời điểm khác nhau trong ngày, các kĩ thuật viên đã thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2.

Khi tiến hành đo chỉ số đường huyết của bác X ở các thời điểm khác nhau trong ngày, các kĩ thuật viên đã thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2. (ảnh 1)

Chọn phương án trả lời đúng:
A
Bác X đang bị bệnh tiểu đường vì vậy cần tuyệt đối không đưa chất đường bột vào khẩu phần ăn.
B
Bữa ăn tối của bác X giàu chất đường bột nhất trong ngày.
C
Chỉ số đường huyết của bác X tăng nhiều nhất sau bữa ăn trưa.
D
Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, kết luận nào dưới đây không đúng?
A
Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene AA.
B
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.
C
Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
D
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở gà, allele A quy định vỏ trứng màu xanh trội hoàn toàn so với allele a quy định vỏ trứng màu trắng; allele B quy định mào hạt đậu trội hoàn toàn so với allele b quy định mào bình thường; hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST thường và có khoảng cách là 20 cM. Giống gà Araucan có vỏ trứng màu xanh, mào hạt đậu. Giống gà Lơgo có vỏ trứng màu trắng, mào bình thường. Một nhà chọn giống tiến hành phép lai giữa hai giống gà trên nhằm tạo ra giống gà mới mang đặc điểm màu vỏ của giống gà Araucan, mào gà của giống gà Lơgo. Biết không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây tạo ra giống gà mới này có tỉ lệ cao nhất?
A
Phép lai A
B
Phép lai B
C
Phép lai C
D
Phép lai D
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide. trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide. trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gen này do đột biến điểm: (ảnh 1)

Biết rằng các côđon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGC3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGC3’ quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chuỗi polypepide do allele A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypepide do gen ban đầu mã hóa.

II. Các phân tử mRNA được tổng hợp từ allele A2 và allele A3 có các codon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.

III. Chuỗi polypeptide do allele A2 quy định có số amino acid ít hơn so với ban đầu.

IV. Allele A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
A
2
B
3
C
1
D
4

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi