Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Ví dụ nào sau đây minh họa cho chức năng điều hòa của protein?
A
Protein keratin là thành phần cấu tạo nên lông, tóc, móng ở động vật.
B
Insulin do tuyến tụy tiết ra tham gia kiểm soát hàm lượng đường trong máu.
C
Tế bào động vật tạo ra interferon chống lại sự nhiễm virus.
D
Phân tử hemoglobin có khả năng vận chuyển O2 (hoặc CO2) trong máu.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Sau khi con người và động vật ăn carotenoid sẽ chuyển hóa thành:
A
vitamin C.
B
vitamin D.
C
vitamin A.
D
vitamin E.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận định nào sau đây không đúng?
A
Ở một số loài virus, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử RNA.
B
Ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch vòng, xoắn kép.
C
Ở sinh vật nhân thực, thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
D
Ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch thẳng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết hóa chất Colchicine có tác dụng ngăn chặn sự hình thành vi ống trong quá trình phân chia tế bào. Để gây đột biến đa bội thể thì nên sử dụng hóa chất Colchicine vào pha hay kì nào của quá trình phân bào để thu được hiệu quả cao nhất?
A
Pha G1 vì lúc đó tế bào đang tăng trưởng kích thước, tổng hợp các bào quan.
B
Pha G2 vì khi đó tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho phân bào.
C
Pha S vì lúc đó tế bào thực hiện quá trình nhân đôi DNA, NST.
D
Kì đầu hoặc kì giữa, vì đây là lúc thoi phân bào bắt đầu hình thành.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung thư ở người được phát sinh từ một tế bào bị đột biến nhiều lần dẫn đến mất khả năng điều hoà quá trình phân bào, mỗi nhận định sau Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về tần số bị mắc bệnh ung thư ở người già cao hơn người trẻ?
I. Đột biến gen thường phát sinh do sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Do vậy, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến. Ở người già số lần phân bào nhiều hơn so với ở người trẻ nên nhân đôi DNA nhiều hơn, dẫn đến xảy ra nhiều đột biến hơn so với ở người trẻ tuổi.
II. Người già tiếp xúc nhiều hơn với các tác nhân đột biến, và hệ miễn dịch suy yếu không đủ khả năng phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư khiến các khối u dễ phát triển.
III. Người già các tế bào thường xuyên xảy ra rối loạn phân bào hơn so với người trẻ. Do tế bào có NST nhân đôi dễ dàng nhưng khó phân li về các tế bào con.
IV. Do người già thường xuyên thăm khám bác sĩ nên phát hiện được bệnh nhiều hơn so với người trẻ không thăm khám thường xuyên.
I. Đột biến gen thường phát sinh do sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Do vậy, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến. Ở người già số lần phân bào nhiều hơn so với ở người trẻ nên nhân đôi DNA nhiều hơn, dẫn đến xảy ra nhiều đột biến hơn so với ở người trẻ tuổi.
II. Người già tiếp xúc nhiều hơn với các tác nhân đột biến, và hệ miễn dịch suy yếu không đủ khả năng phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư khiến các khối u dễ phát triển.
III. Người già các tế bào thường xuyên xảy ra rối loạn phân bào hơn so với người trẻ. Do tế bào có NST nhân đôi dễ dàng nhưng khó phân li về các tế bào con.
IV. Do người già thường xuyên thăm khám bác sĩ nên phát hiện được bệnh nhiều hơn so với người trẻ không thăm khám thường xuyên.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một tế bào sinh dục ở loài ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, tiến hành nguyên phân hai lần, các tế bào con được tạo ra tiếp tục đi vào quá trình giảm phân. Một trong số các giao tử tạo ra được thụ tinh để tạo hợp tử. Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào nói trên?


A
Hình A
B
Hình B
C
Hình C
D
Hình D
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
A
Hấp thụ thụ động
B
Thẩm thấu
C
Hấp thụ chủ động
D
Khuếch tán
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
A
Tế bào nội bì có đai Caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
B
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được.
C
Tế bào nội bì có đai Caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được.
D
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước và biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của cây Xô thơm (Salvia officinalis) ở hình bên. Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát nước.
(2) Cường độ ánh sáng càng tăng thì tốc độ hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ có thể cũng tăng.
(3) Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến: sự đóng mở khí khổng, quang hợp, hấp thụ và trao đổi khoáng.
(4) Cường độ ánh sáng quá cao có thể đóng khí khổng, ngưng trệ quá trình thoát hơi nước.

(1) Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát nước.
(2) Cường độ ánh sáng càng tăng thì tốc độ hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ có thể cũng tăng.
(3) Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến: sự đóng mở khí khổng, quang hợp, hấp thụ và trao đổi khoáng.
(4) Cường độ ánh sáng quá cao có thể đóng khí khổng, ngưng trệ quá trình thoát hơi nước.
A
1, 2, 3
B
2, 3, 4
C
1, 3, 4
D
1, 2, 4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo dõi sự sản sinh oxygen trong mô lá và sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp của một cây C4 thẹo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, người ta lập được đồ thị bên đây. Nhận định nào sau đây là Đúng về sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp của một cây C4?


A
Đường cong A biểu diễn sự sản sinh O2 ra môi trường, đường cong B biểu diễn sự thải O2 trong mô lá.
B
Lượng O2 trong mô lá tăng dần đạt tối đa ở khoảng 30°C, sau đó có biểu hiện giảm do quang hợp không tăng.
C
Lượng O2 thải ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ hô hấp.
D
Ở khoảng nhiệt độ 30°C cường độ hô hấp tăng mạnh nên lượng O2 thải ra môi trường giảm.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi