Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
A
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
B
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
C
Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
D
Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Một phân tử mRNA có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotide A, U đang tham gia dịch mã. Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tRNA trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mRNA trên?
A
7 loại
B
20 loại
C
6 loại
D
8 loại
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) cắt DNA chứa gene cần chuyển và vector.
B
Bao gồm các bước theo trình tự: Ghép nối đoạn DNA vào vector – biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận – thu nhận đoạn DNA.
C
Vector tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào nhận và việc nhân lên phụ thuộc vào hệ gene của tế bào nhận.
D
Để tạo động vật biến đổi gene, có thể chuyển trực tiếp vector tái tổ hợp vào tế bào động vật nhờ súng bắn gene.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là sai?
A
Thể đột biến là những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
B
Đột biến gene lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
C
Đột biến gene vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.
D
Đột biến gene không làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B.

Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?

Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?
A
Vaccine là virus Hepatitis B đã làm giảm độc lực.
B
Sử dụng tế bào nấm men vì có tốc độ sinh sản nhanh.
C
Nấm men mang DNA tái tổ hợp là sinh vật chuyển gen.
D
Plasmid mang gene chuyển gọi là DNA tái tổ hợp.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Điều gì có xu hướng xảy ra nếu một cặp nucleotit ở giữa vùng mã hóa của gene lacA trong operon Lac bị mất?
A
Chuỗi polypeptide được tổng hợp bình thường nhưng mất chức năng.
B
Sự mất cặp nucleotit không ảnh hưởng đến khung đọc, do đó protein vẫn được tổng hợp bình thường.
C
Sự dịch khung đọc xảy ra, làm thay đổi trình tự acid amin của protein tương ứng và có thể dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn lại do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
D
Protein được tổng hợp nhiều hơn bình thường do sự tăng cường phiên mã của operon Lac.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Điều hòa biểu hiện gene không giúp sinh vật :
A
Phân hóa dòng tế bào từ hợp tử
B
Hạn chế sự đột biến gene xảy ra
C
Tiết kiệm nguyên liệu của tế bào
D
Chống lại các điều kiện bất lợi
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Vật chất di truyền ở một chủng virut người ta thấy U chiếm tỉ lệ 40% và G chiếm tỉ lệ 60%, Khi vi rút này xâm nhập vào tế bào vật chủ nó tiến hành quá trình phiên mã ngược tạo ra đoạn phân tử DNA sau đó cài xen vào hệ gen của tế bào vật chủ. Theo lý thuyết số tỉ lệ số nu mỗi loại của đoạn DNA cài xen của virut là?
A
A=T=40%, G=C=60%
B
A=T=30%, G=C=20%
C
A=T=20%, G=C=30%
D
A=T=30%, G=C=20%
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ:
A
Bị tiêu diệt hoàn toàn.
B
Sinh trưởng và phát triển bình thường.
C
Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
D
Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về gene cấu trúc có các nội dung sau:
1. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid
(exon) là các đoạn không mã hoá với amino acid (intron).
2. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
4. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
1. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid
(exon) là các đoạn không mã hoá với amino acid (intron).
2. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
4. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
4
B
2
C
3
D
1
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi