THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hà Đông - Hải Phòng có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phát biểu sau về cơ chế đóng mở khí khổng ở thực vật:

(1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
(2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
(3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng.
(4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng.
(5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng.

Các phát biểu đúng là:
A
(1), (3).
B
(1), (3), (5).
C
(2), (4).
D
(2), (3), (4).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:
A
(1), (2) và (3)
B
(1), (2) và (4)
C
(2), (3) và (4)
D
(1), (3) và (4)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
A
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
B
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành các phế quản và phế nang.
C
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
D
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
A
Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm
B
Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên vận tốc máu thấp nhất, không phải huyết áp thấp nhất
C
Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần
D
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
A
Khi tâm thất co, một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm giảm hiệu quả bơm máu vào động mạch, tim phải làm việc nhiều hơn để duy trì lưu lượng máu, lâu dần dẫn đến suy tim.
B
Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
C
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxi.
D
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxi để hoạt động.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi giải thích hiện tượng một số loài thú hô hấp bằng phổi như người nhưng lại thích nghi với đời sống dưới nước, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

1. Ngoài hô hấp bằng phổi, chúng còn trao đổi khí qua da

2. Lượng myoglobin trong cơ có tỷ lệ cao giúp dự trữ O2 ở tế bào cơ

3. Tỉ lệ giữa thể tích máu/ khối lượng cơ thể lớn hơn so với loài người

4. Giảm chuyển hóa tại cơ quan, giảm tiêu dùng năng lượng

5. Trung ương thần kinh rất mẫn cảm với sự thay đổi nồng độ H+ trong máu
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?

I. Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogen.

II. Dạng đột biến này còn gọi là đột biến sai nghĩa.

III. Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.

IV. Chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp.
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về đột biến gen?

(1) Đột biến gen gây biến đổi ít nhất là một cặp nuclêôtit trong gen.

(2) Đột biến gen luôn làm phát sinh một alen mới so với alen trước đột biến.

(3) Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.

(4) Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen.

(5) Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào.

(6) Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. (ảnh 1)

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ nhiễm sắc thể của người?
A
Trên nhiễm sắc thể số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
B
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2.
C
Gene mã hóa protein M nằm trên nhiễm sắc thể số 9.
D
Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau
B
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi