Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →**PHẦN I. *Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.***
Phân tích thành phần hóa học của 3 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau, phân tử nào là DNA mạch đơn?
Tỉ lệ
%A
%T
%G
%C
%U
Phân tử 1
20%
20%
35%
25%
0%
Phân tử 2
30%
15%
45%
0%
20%
Phân tử 3
30%
30%
20%
20%
0%
Phân tích thành phần hóa học của 3 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau, phân tử nào là DNA mạch đơn?
Tỉ lệ
%A
%T
%G
%C
%U
Phân tử 1
20%
20%
35%
25%
0%
Phân tử 2
30%
15%
45%
0%
20%
Phân tử 3
30%
30%
20%
20%
0%
A
Phân tử 1.
B
Phân tử 2.
C
Phân tử 3.
D
Phân tử 1 và 2.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Đồ thị bên mô tả quá trình nhân đôi của phân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N sau đó chuyển sang nuôi cấy trong 4 thế hệ trong môi trường 14N. Đồ thị nào mô tả đúng quá trình nhân đôi của phân tử DNA này?


A
Đồ thị 1.
B
Đồ thị 2.
C
Đồ thị 3.
D
Đồ thị 4.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một phân tử RNA chỉ chứa 3 loại ribonucleotide là Adenin, Uracil và Guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?
A
ATC, TAG, GCA, GAA.
B
TAG, GAA, ATA, ATG.
C
AAG, GTT, TCC, CAA.
D
AAA, CCA, TAA, TCC.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả hiệu suất tổng hợp protein của 4 phân tử mRNA được tổng hợp từ một phân tử DNA, hãy cho biết phân tử nào có nhiều ribosome tham gia vào quá trình dịch mã nhất?


A
mRNA1.
B
mRNA2.
C
mRNA3.
D
mRNA4.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Nghiên cứu biểu hiện của các gene trong operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli có 1 hoặc 2 operon trong một tế bào, người ta thu được kết quả thể hiện qua bảng sau:

Cho biết: 1. Gene điều hòa, 2. Vùng O/Gene vận hành, 3. Gene cấu trúc (Z). Các gene/vùng được kí hiệu a, b, c, dấu (+) là gene/vùng bình thường, dấu (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gene không nhất thiết là thứ tự thực tế. Các kí hiệu a, b, c tương ứng với các gene/vùng nào sau đây?

Cho biết: 1. Gene điều hòa, 2. Vùng O/Gene vận hành, 3. Gene cấu trúc (Z). Các gene/vùng được kí hiệu a, b, c, dấu (+) là gene/vùng bình thường, dấu (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gene không nhất thiết là thứ tự thực tế. Các kí hiệu a, b, c tương ứng với các gene/vùng nào sau đây?
A
a - 1, b - 2, c - 3.
B
c - 1, b - 2, a - 3.
C
c - 1, a - 2, b - 3.
D
b - 1, a - 2, c - 3.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau:
5′ TAC - AAG - AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT 3′
Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho số amino acid. của chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây không thể xảy ra?
5′ TAC - AAG - AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT 3′
Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho số amino acid. của chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây không thể xảy ra?
A
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
B
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 13 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
C
Mất một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′.
D
Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide C - G.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa alen của một số gen. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, đột biến gen ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên cho biết nhận định nào sau đây là đúng?


A
Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
B
Hợp tử có bộ NST 3n.
C
Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng
D
Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?


A
Tế bào 1, 2 có thể thuộc cùng một cơ thể.
B
Tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân II.
C
Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
D
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:
Phép lai
Kiểu hình bố mẹ (P)
Kiểu hình ở đời con (F1)
Đen
Nâu
Kem
Bạch tạng
1
Nâu x Kem
0
24
11
12
2
Đen x Kem
19
20
0
0
3
Đen x Đen
22
0
0
7
4
Đen x Nâu
18
20
0
0
5
Đen x Nâu
14
8
6
0
Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Khi nói về các thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây đúng?
Phép lai
Kiểu hình bố mẹ (P)
Kiểu hình ở đời con (F1)
Đen
Nâu
Kem
Bạch tạng
1
Nâu x Kem
0
24
11
12
2
Đen x Kem
19
20
0
0
3
Đen x Đen
22
0
0
7
4
Đen x Nâu
18
20
0
0
5
Đen x Nâu
14
8
6
0
Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Khi nói về các thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Thứ tự trội lặn là đen > nâu > kem > bạch tạng.
B
Phép lai 4 có tối đa 2 kiểu gene của bố mẹ thỏa mãn kết quả thu được.
C
Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3, đời con thu được tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
D
Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 2 : 1 : 1.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
A
1
B
2
C
3
D
4
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi