Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình vẽ là sơ đồ cấu trúc của tRNA. CÂU nào sau đây là sai?

Hình vẽ là sơ đồ cấu trúc của tRNA. CÂU nào sau đây là sai?

A
Phân tử tRNA phải chứa liên kết hydro
B
Các tRNA khác nhau phải mang các axit amin khác nhau
C
tRNA là sản phẩm của biểu hiện gen liên quan
D
Phân tử tRNA phải chứa liên kết phosphodiester
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Đột biến 1 và đột biến 2 theo thứ tự đã xảy ra đột biến ở vùng nào của gene mã hoá enzyme X?

Đột biến 1 và đột biến 2 theo thứ tự đã xảy ra đột biến ở vùng nào của gene mã hoá enzyme X?
A
Vùng kết thúc gen 1, vùng mã hóa gen 2.
B
Vùng điều hòa gen 1, vùng mã hóa gen 2.
C
Vùng mã hóa 1, vùng kết thúc 2.
D
Vùng mã hóa gen 1, vùng điều hòa gen 2.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Quan sát quá trình phân bào của 3 tế bào từ khi bắt đầu phân bào cho đến hết một lần phân chia, người ta ghi lại được số liệu về hàm lượng ADN trong nhân mỗi tế bào ở các giai đoạn phân bào như bảng sau.
Tế bào
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Tế bào 1
8.10-12 g
16.10-12 g
8.10-12 g
Tế bào 2
8.10-12 g
8.10-12 g
4.10-12 g
Tế bào 3
8.10-12 g
16.10-12 g
16.10-12 g
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân. II. Tế bào 2 đang thực hiện quá trình giảm phân 2.
III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình giảm phân nhưng ở kì sau tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
IV. Nếu tế bào 3 là tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây, xét một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp allele ký hiệu ABab thì kiểu gen của tế bào này ở giai đoạn 3 là ABab.
Tế bào
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Tế bào 1
8.10-12 g
16.10-12 g
8.10-12 g
Tế bào 2
8.10-12 g
8.10-12 g
4.10-12 g
Tế bào 3
8.10-12 g
16.10-12 g
16.10-12 g
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân. II. Tế bào 2 đang thực hiện quá trình giảm phân 2.
III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình giảm phân nhưng ở kì sau tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
IV. Nếu tế bào 3 là tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây, xét một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp allele ký hiệu ABab thì kiểu gen của tế bào này ở giai đoạn 3 là ABab.
A
1
B
3
C
4
D
2
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai


A
Vật liệu di truyền của tế bào vi khuẩn lam có thể được thủy phân để thu được bốn loại nucleotide.
B
Cấu trúc kết hợp của 1, 2 và 3 được gọi là nucleotide.
C
Các bazơ liền kề trên một mạch đơn của DNA được liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
D
3 và 4 được kết nối bằng liên kết hydro.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôi và tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coli được nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14 và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?
Thế hệ
0
1
-
6
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15
100%
50%
6,25%
1,5625%
Thế hệ
0
1
-
6
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15
100%
50%
6,25%
1,5625%
A
4
B
2
C
5
D
3
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Lai hai cây cà tím có kiểu gene AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gene A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gene B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gene nào sau đây có thể là kiểu gene của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A
AAaBb và AAAbb
B
AaaBb và AAAbb
C
AAaBb và AaaBb
D
Aaabb và AaaBB
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 5a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất); các chữ cái A, B, C, D, E chú thích cho các mạch máu (gồm động mạch và tĩnh mạch); mũi tên chỉ chiều di chuyển của dòng máu chảy trong hệ mạch. Hình 5b mô tả sự thay đổi áp suất máu trong buồng tim (3), mạch máu B, mạch máu C và mao mạch ở các cơ quan. Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?


A
B và A chứa máu giàu O2; E và D chứa máu nghèo O2.
B
Sự chênh lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) thấp hơn trong mao mạch.
C
(1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái.
D
Áp lực của máu từ C đến mao mạch tăng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế hình thành một hội chứng bệnh ở người. Sơ đồ đó có thể mô tả cho hội chứng bệnh nào sau đây?


A
Hội chứng Down
B
Hội chứng Turner
C
Hội chứng tiếng mèo kêu
D
Hội chứng Klinefelter
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở cây mao địa hoàng, có 3 kiểu hình khác nhau về màu hoa: Trắng chấm đỏ (WR), đỏ đậm (DR) và đỏ nhạt (LR). Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau thu được kết quả như bảng bên dưới, cho các nhận xét sau nhận xét nào sai?
Phép lai
P
F1
F2
WR
LR
DR
1
WR-1 × LR
100% WR
480
39
119
2
WR-1 × DR
100% WR
99
0
32
3
DR × LR
100% DR
0
43
132
4
WR-2 × LR
100% WR
193
64
0
5
WR-2 × DR
100% WR
286
24
74
Phép lai
P
F1
F2
WR
LR
DR
1
WR-1 × LR
100% WR
480
39
119
2
WR-1 × DR
100% WR
99
0
32
3
DR × LR
100% DR
0
43
132
4
WR-2 × LR
100% WR
193
64
0
5
WR-2 × DR
100% WR
286
24
74
A
Kết quả thí nghiệm cho thấy, dòng LR có kiểu gene mang ít nhất 1 gene trội.
B
Nếu cho cây F1 của phép lai 3 giao phấn với cây F1 của phép lai 4 thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con được mong đợi là 2WR : 1DR : 1LR.
C
Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng có ít nhất hai gene không allele tương tác với nhau để hình thành nên màu hoa ở loài này.
D
Các phép lai được thực hiện nhằm tìm ra quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa ở cây mao địa hoàng.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hình 1 đến 3 là quá trình tổng hợp ba đại phân tử sinh học trong tế bào người. Nếu sử dụng 14C để đánh dấu cysteine (Cys) trong phức hợp cysteine-tRNA in vitro, Cys-tRNACys thu được, sau đó cysteine trong đó được khử thành alanine (Ala) bằng chất xúc tác vô cơ niken để thu được Ala-tRNACys (xem hình bên dưới, tRNA không thay đổi), và Ala-tRNACys được tiêm vào tế bào người để tham gia vào quá trình 3. Câu nào sau đây là sai?


A
Nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau được gắn nhãn bằng 14C có thể được dịch đồng thời trên một chuỗi mRNA.
B
Vị trí Cys ban đầu trong chuỗi peptide được tổng hợp trong quá trình ③ có thể được thay thế bằng Ala được đánh dấu 14C.
C
Quá trình biểu hiện gen trong tế bào sống phải trải qua các bước ② và ③ theo trình tự.
D
Cả hai quá trình ① và ② đều tiêu thụ năng lượng và yêu cầu các loại enzyme, nguyên liệu thô và sản phẩm khác nhau.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi