Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
A
Ion Mg2+ và NO3-.
B
Ion Fe3+ và Mg2+.
C
Ion K+ và Fe3+.
D
Ion K+ và NO3-.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở 1 cây ưa bóng và 1 cây ưa sáng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Điểm bù của cây ưa bóng là II.
B
Điểm bão hòa ánh sáng của cây ưa bóng là III.
C
Điểm bão hòa ánh sáng của cây ưa sáng là I.
D
Điểm bù ánh sáng của cây ưa sáng là IV.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ăn mặn thường xuyên dễ bị cao huyết áp là do :
A
nồng độ Na+ nhiều kích thích tăng nhịp tim.
B
hồng cầu bị mất nước nên độ quánh của máu giảm.
C
thận tăng cường tái hấp thu nước làm khối lượng máu tăng lên.
D
mạch máu bị dãn làm tăng áp lực của máu lên thành mạch.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 1 mô tả hệ thống tuần hoàn máu ở cơ thể người. Chú thích 1, 2, 3, 4 trong hình 1 là hệ thống các mạch máu. Những mạch máu nào chứa máu giàu CO2?


A
1 và 2.
B
1 và 3.
C
2 và 3.
D
2 và 4.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Nhóm thí nghiệm
Không khí
Nhóm 1
Khí quyển.
Nhóm 2
Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 như khí quyển.
Nhóm 3
Phân áp O2 như khí quyển; phân áp CO2 = 0,5 mmHg.
Nhóm 4
Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 = 0,5 mmHg.
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
III. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
IV. Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
Nhóm thí nghiệm
Không khí
Nhóm 1
Khí quyển.
Nhóm 2
Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 như khí quyển.
Nhóm 3
Phân áp O2 như khí quyển; phân áp CO2 = 0,5 mmHg.
Nhóm 4
Phân áp O2 = 120 mmHg; phân áp CO2 = 0,5 mmHg.
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
III. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
IV. Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
A
4
B
3
C
1
D
2
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
A
Tế bào gan.
B
Tế bào lympho T.
C
Tế bào lympho B.
D
Tế bào thực bào.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình dưới đây mô tả các dạng đột biến đa bội ở các loài thực vật. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?.


A
Hình 2 mô tả dạng đột biến tự đa bội lẻ.
B
Hình 1 mô tả dạng đột biến dị đa bội.
C
Các dạng đột biến trên đều có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D
Hình 2 là dạng đột biến thường cho quả ngọt và không hạt.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Thể đột biến
Thể đột biến 1
Thể đột biến 2
Thể đột biến 3
Thể đột biến 4
Bộ NST
AaBbDdEee
AAaaBBbbDDddEEee
AaBDdEe
AaBbDddEe
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến
Thể đột biến 1
Thể đột biến 2
Thể đột biến 3
Thể đột biến 4
Bộ NST
AaBbDdEee
AAaaBBbbDDddEEee
AaBDdEe
AaBbDddEe
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Thể đột biến số 3 là thể một (2n-1), không làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
B
Thể đột biến 1 có bộ NST là AaBbDdEee (2n+1), số NST trong tế bào sinh dưỡng là 9.
C
Hàm lượng DNA trong nhân của các thể đột biến khác nhau do số lượng NST khác nhau.
D
Thể đột biến số 2 là thể tứ bội (4n), có thể phát sinh qua nguyên phân (đột biến tiền phôi) hoặc giảm phân và thụ tinh.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật. Phát biểu nào dưới đây đúng về hình này?

I. Hình mô tả cơ chế phiên mã.
II. Mạch gốc, làm khuôn cho phiên mã tổng hợp mRNA là mạch 1-2 và có chiều 3’-5’.
III. Mạch 3-4 có chiều, thành phần nucleotide và trình tự nucleotide giống mRNA (a-b) được tổng hợp.
IV. Đoạn mạch mới có trình tự z là 5’TTAACCGG3’.
Số phát biểu đúng là:

I. Hình mô tả cơ chế phiên mã.
II. Mạch gốc, làm khuôn cho phiên mã tổng hợp mRNA là mạch 1-2 và có chiều 3’-5’.
III. Mạch 3-4 có chiều, thành phần nucleotide và trình tự nucleotide giống mRNA (a-b) được tổng hợp.
IV. Đoạn mạch mới có trình tự z là 5’TTAACCGG3’.
Số phát biểu đúng là:
A
3
B
2
C
4
D
1
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ sau, phát biểu nào dưới đây là đúng:


A
Phân tử DNA1 có số liên kết hydrogen ít nhất.
B
Phân tử DNA2 có số liên kết hydrogen nhiều nhất.
C
Phân tử DNA3 có số liên kết hydrogen ít nhất.
D
Phân tử DNA2 và DNA3 có số liên kết hydrogen bằng nhau.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi