THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường Đô Lương - Anh Sơn lần 4 - Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

18

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

Codon

5’AAA3’

5’CCC3’

5’GGG3’

5’UUU3’ hoặc 5’UUC3’

5’CUU3’ hoặc 5’CUC3’

5’UCU3’

Amino acid tương ứng

Lys

Pro

Gly

Phe

Leu

Ser

Một đoạn gene ở sinh vật nhân sơ sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe.

Biết rằng, đột biến đã làm thay thế cặp A - T bằng cặp G - C. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch mã hóa của gene trước khi bị đột biến có thể là
A
5’ GGG CTC AAA TTT 3’.
B
3’ GAG CCC TTT AAA 5’.
C
5’ CCC GGG AAA TTT 3’.
D
3’ CCC GAG TTT AAA 5’.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli
A
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A.
B
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A.
C
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân giải lactose.
D
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân giải lactose.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin của Hình 1?

Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin của Hình 1? (ảnh 1)
A
NST tồn tại thành cặp tương đồng nên gene cũng tồn tại thành từng cặp allele.
B
Nếu không có đột biến, số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.
C
Cặp NST này có 6 locus gene.
D
Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 4 thể hiện cấu trúc cắt ngang của rễ cây.

Hình 4 thể hiện cấu trúc cắt ngang của rễ cây. Tế bào nội bì tương ứng với vị trí được chú thích bởi chữ cái nào sau đây? A. C. B. E. C. F. D. D. (ảnh 1)

Tế bào nội bì tương ứng với vị trí được chú thích bởi chữ cái nào sau đây?
A
C
B
E
C
F
D
D
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 3 mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt.

Hình 3 mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt. Cơ chế nào quyết định sự hình thành “cụm tế bào”? A. Nguyên phân. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Phân hóa. (ảnh 1)

Cơ chế nào quyết định sự hình thành “cụm tế bào”?
A
Nguyên phân.
B
Thụ tinh.
C
Giảm phân.
D
Phân hóa.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đo chỉ số đường huyết của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2.

Đo chỉ số đường huyết của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2. Chọn phương án trả lời đúng: (ảnh 1)

Chọn phương án trả lời đúng:
A
Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
B
Ở thời điểm từ 22 giờ đến 24 giờ lượng glucagon được tiết ra nhiều nhất.
C
Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
D
Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua các hình ảnh sau:

Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua các hình ảnh sau: Các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự là: (ảnh 1)

Các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự là:
A
b→a→d→c.
B
b→a→c→d.
C
a→b→c→d.
D
c→d→b→a.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như Hình 6 (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như Hình 6 (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). (ảnh 1)

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
A
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
B
Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
C
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
D
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T+C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
A
25%.
B
20%.
C
80%.
D
400%.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Cặp NST tương đồng là cặp NST
A
khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
B
giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
C
giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
D
giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi