Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
18
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án trả lời.
Trong quá trình tái bản của gene D, ở lần tái bản thứ nhất đã có một phân tử 5-bromouracil(5BU) bắt cặp với A hoặc G, sau khi kết thúc lần tái bản thứ ba đã tạo ra các gene ‘con’ trong đó có
Trong quá trình tái bản của gene D, ở lần tái bản thứ nhất đã có một phân tử 5-bromouracil(5BU) bắt cặp với A hoặc G, sau khi kết thúc lần tái bản thứ ba đã tạo ra các gene ‘con’ trong đó có
A
2 gene đột biến và 6 gene bình thường.
B
1 gene đột biến và 6 gene bình thường.
C
1 gene đột biến và 2 gene tiền đột biến.
D
1 gene đột biến và 7 gene bình thường.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
A
Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
B
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
C
Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
D
Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Sản phẩm của pha sáng gồm
A
ATP, NADPH và O2
B
ATP, NADPH
C
ATP, NADPH và CO2
D
ATP, NADP+ và O2
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion khoáng
N
K+
Mg2+
Fe3+
Hàm lượng trong tế bào rễ
2,6
1,2
0,6
0,07
Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng
0,6
1,6
0,3
0,3
Sự hấp thụ các ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion khoáng
N
K+
Mg2+
Fe3+
Hàm lượng trong tế bào rễ
2,6
1,2
0,6
0,07
Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng
0,6
1,6
0,3
0,3
Sự hấp thụ các ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
A
Ion K+ và Fe3+.
B
Ion K+ và NO3-.
C
Ion Fe3+ và Mg2+.
D
Ion Mg2+ và NO3-.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nào cụm gene cấu trúc Z,Y,A trong Operon Lac ở E.coli không hoạt động?
A
Khi môi trường có hoặc không có lactose.
B
Khi trong tế bào không có lactose.
C
Khi môi trường có nhiều lactose.
D
Khi trong tế bào có lactose.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở sinh vật nhân thực, điểm khác biệt quan trọng của cơ chế điều hòa hoạt động gen so với sinh vật nhân sơ là gì?
A
Diễn ra ở nhiều mức như phiên mã, dịch mã và sau dịch mã với sự tham gia phức tạp.
B
Diễn ra ở mức dịch mã chủ yếu nhờ ribôxôm và các yếu tố điều hòa dịch mã chuyên biệt.
C
Diễn ra ở mức nhân đôi ADN chủ yếu nhờ helicaza và các yếu tố kiểm soát tái bản.
D
Diễn ra ở mức phiên mã chủ yếu nhờ ARN polimeraza và các yếu tố phiên mã đặc hiệu.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp
A
1
B
2
C
4
D
3
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở động vật nhai lại (trâu, bò…), dạ dày có đặc điểm nào sau đây giúp tiêu hóa thức ăn hiệu quả?
A
Có 4 ngăn dạ dày, trong đó dạ cỏ và dạ tổ ong chứa vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa cellulose.
B
Có tuyến tiêu hóa lớn tiết nhiều dịch vị chứa pepsin.
C
Có 1 túi dạ dày đơn, chứa nhiều enzym tiêu hóa.
D
Có ruột non dài, nhiều nếp gấp để tăng diện tích hấp thu chất dinh dưỡng.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường chỉ có lactôzơ mà không có glucozơ, trạng thái biểu hiện của operon Lac như thế nào?
A
Operon Lac chỉ phiên mã yếu vì lactôzơ không làm tăng nồng độ cAMP trong tế bào chất.
B
Operon Lac phiên mã ở mức trung bình vì có lactôzơ nhưng thiếu phức hợp CAP–cAMP.
C
Operon Lac phiên mã mạnh vì chất ức chế bất hoạt và CAP–cAMP gắn được vào vùng khởi động.
D
Operon Lac bị ngừng phiên mã vì chất ức chế hoạt động bình thường và ngăn cản quá trình tổng hợp.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về vai trò của nước với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
(2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
(3) Điều hoà thân nhiệt.
(4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
(1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
(2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
(3) Điều hoà thân nhiệt.
(4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
A
3
B
4
C
2
D
1
Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi