THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai đợt 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

18

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào bình thường của các tế bào A, B, C, D. (ảnh 1)

Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào bình thường của các tế bào A, B, C, D. Các chữ cái kí hiệu các gene tương ứng trên nhiễm sắc thể.
Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A
Tế bào C đang ở kì sau của giảm phân 2, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 6, kiểu gene của tế bào con là Mnp.
B
Tế bào B đang ở kì sau giảm phân 2, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 4, kiểu gene của tế bào con là AbcD.
C
Tế bào D đang ở kì sau nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 4, kiểu gene của tế bào con là KkGg.
D
Tế bào A đang ở kì sau nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 8, kiểu gene của tế bào con là AaBb.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli.

Hình dưới đây mô tả cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli. Theo mô hình này chú thích (1) là (ảnh 1)

Theo mô hình này chú thích (1) là
A
protein ức chế.
B
gen điều hòa.
C
operator.
D
promoter.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực không có sự tham gia của bộ ba đối mã nào sau đây ?
A
3’GAC 5’
B
3’AUG 5’
C
3’AUC 5’
D
3’UAA 5’
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở thủy tức, quá trình tiêu hóa nội bào diễn ra trong
A
không bào tiêu hóa.
B
lysosome.
C
ribosome.
D
ty thể.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi lúa chín chưa kịp thu hoạch nếu gặp mưa lớn kéo dài, hạt lúa thường nảy mầm ngay trên bông. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:
A
Hạt no nước, hô hấp yếm khí tăng lên, tích lũy chất độc gây biến đổi sinh lí hạt.
B
Hạt bị tổn thương lớp vỏ ngoài, khả năng bảo vệ giảm tạo điều kiện cho hạt nảy mầm.
C
Hạt tiếp xúc ánh sáng và nước, quang hợp khởi động, thúc đẩy mầm phát triển.
D
Hạt hút nhiều nước, hoạt hóa các enzyme thủy phân, kích thích phôi nảy mầm.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8). Ở trạng thái nghỉ ngơi giá trị áp lực tâm thất trái của 3 người: người bình thường, người I và người II được thể hiện ở Bảng 1.

Hình dưới đây mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch máu ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8). Ở trạng thái nghỉ ngơi giá trị áp lực tâm thất trái của 3 (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là sai?
A
Động mạch chủ, tĩnh mạch chủ trên lần lượt là vị trí số (6) và số (8).
B
Ở người (I) áp lực tống máu từ tâm thất trái vào vị trí số (4) cao.
C
Người (II) có thể bị dị tật hở van tim giữa vị trí số (4) và số (5).
D
Trình tự các pha trong mỗi chu kì tim của 3 người này giống nhau.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nước cất, 500 mL NaCl 0,9% và 500 mL NaCl 3% vào 3 ngày khác nhau. 60 phút sau khi uống, đo thể tích nước tiểu và cảm giác khát của mỗi người. Các chỉ số theo dõi được thể hiện ở bảng sau:

Dung dịch uống

Kết quả

Lượng nước tiểu

Cảm giác khát

Lượng ADH huyết tương

500 mL nước cất

Nhiều

Không

Thấp

500 mL dung dịch NaCl 0.9%

Trung bình

Không

Ít thay đổi

500 mL dung dịch NaCl 3%

Ít

Rất khát

Tăng cao

Giải thích nào sau đây đúng về hiện tượng trên?
A
Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.
B
Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu.
C
Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm bài tiết nước tiểu.
D
Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một nhà khoa học xử lí đột biến ở gene T của chuột túi Wallaby thu được 4 allele đột biến T1, T2, T3, T4. Sau đó, ông tiến hành điện di sản phẩm mRNA, protein của gene T và 4 allele đột biến rồi so sánh sự khác biệt về khối lượng phân tử. Vạch điện di mỏng cho thấy lượng mRNA hoặc protein rất ít. Kết quả được thể hiện ở hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

Một nhà khoa học xử lí đột biến ở gene T của chuột túi Wallaby thu được 4 allele đột biến T1, T2, T3, T4. (ảnh 1)
A
Allele T1 có thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
B
Allele T3 có thể bị đột biến ở vùng khởi động, làm giảm khả năng liên kết với RNA polymerase.
C
Allele T2 có thể bị đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
D
Allele T4 có thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba mã hoá này thành bộ ba mã hoá khác.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Các nhà khoa học thực hiện giải mã di truyền như sau: Tạo ra các phân tử mRNA nhân tạo rồi cho các phân tử mRNA nhân tạo vào các ống nghiệm chứa 20 loại amino acid và các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã. Kết quả thí nghiệm được mô tả ở bảng dưới đây:

mRNA nhân tạo

Các loại chuỗi polypeptide được tổng hợp

trong ống nghiệm

Poly UC

5’ UCUCUCUCUCUCUCUC…3’

Ser – Leu – Ser – Leu…

Poly UUC

5’ UUCUUCUUCUUCUUC…3’

Chuỗi 1: Ser – Ser – Ser – Ser…

Chuỗi 2: Leu – Leu – Leu - Leu… Chuỗi 3: Phe – Phe – Phe - Phe …

Biết rằng khi dịch mã một mRNA nhân tạo không có tín hiệu khởi đầu cụ thể, ribosome có thể đọc mã từ bất kì vị trí nào trên phân tử mRNA. Theo lí thuyết, thí nghiệm này có thể giúp các nhà khoa học xác định chính xác bao nhiêu loại mã di truyền mã hoá các loại amino acid?
A
1
B
2
C
4
D
3
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên 1 đoạn phân tử DNA.

Hình dưới đây mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên 1 đoạn phân tử DNA. Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Những gene có cùng chiều phiên mã thì đều sử dụng cùng một mạch DNA làm khuôn.
B
Các gene trên một phân tử DNA có thể sử dụng các mạch khuôn khác nhau để phiên mã.
C
Chiều hoạt động của RNA polymerase phụ thuộc vào vị trí gene trên DNA.
D
Tất cả phân tử mRNA được tổng hợp đều có chiều 5’→3’, bất kể mạch khuôn là mạch nào.

Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi