Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án.
Một cơ thể có kiểu gen

giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không có đột biến, diễn biến quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cho cơ thể trên tự thụ phấn. Tìm số phát biểu đúng ở đời con F1
(1). Tỉ lệ kiểu gene dị hợp cả 4 cặp gene ở đời con là 6,5%
(2). Tỉ lệ kiểu gene chứa 3 allele trội 21, 25%
(3). Số kiểu gene dị hợp tử ở đời con là 74
(4). Tỉ lệ kiểu hình 3 trội, 1 lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 40,125%
Một cơ thể có kiểu gen

giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không có đột biến, diễn biến quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cho cơ thể trên tự thụ phấn. Tìm số phát biểu đúng ở đời con F1
(1). Tỉ lệ kiểu gene dị hợp cả 4 cặp gene ở đời con là 6,5%
(2). Tỉ lệ kiểu gene chứa 3 allele trội 21, 25%
(3). Số kiểu gene dị hợp tử ở đời con là 74
(4). Tỉ lệ kiểu hình 3 trội, 1 lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 40,125%
A
3
B
4
C
1
D
2
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO nằm trên NST thường qui định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 1000 người, trong đó có 250 người mang nhóm máu O, 390 người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A
25/144
B
19/144
C
125/144
D
119/144
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến gene làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?
A
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu cung cấp cho công nghiệp sản xuất.
B
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
C
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng trên quy mô công nghiệp.
D
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống trong tương lai.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Xét 2 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gene Aa BDbd tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 2 tế bào bị đột biến, cặp NST chứa cặp gene A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa D và d. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là:
A
1 BD : 1 Bd : 1 Aabd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD
B
1 BD : 1 bd : 1 AaBd : 1 AabD : 2 Abd : 2 aBD
C
1 AaBD : 1 Aabd : 1 Bd : 1 bD : 2 ABD : 2 abd
D
1 AaBD : 1 AabD : 1 bd : 1 Bd : 2 ABD : 2 abd
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các thành tựu tạo giống sau:
(1) Cừu mang gene sản suất protein của người.
(2) Lúa gạo vàng.
(3) Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tăng gấp 200 lần so với ban đầu.
(4) Chuột nhắt mang gene sinh trưởng của chuột cống.
(5) Giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 có lá to và dày hơn nhiều so với dạng lưỡng bội.
(6) Xử lí tia gamma vào lúa Mộc Tuyền, viện di truyền nông nghiệp đã tạo giống lúa MT1 có thân lúa chín sớm, cứng cây, chịu phân, chịu chua có năng suất tăng từ 15% - 25%.
Trong các thành tựu tạo giống trên có bao nhiêu thành tựu tạo giống bằng công nghệ gene:
(1) Cừu mang gene sản suất protein của người.
(2) Lúa gạo vàng.
(3) Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tăng gấp 200 lần so với ban đầu.
(4) Chuột nhắt mang gene sinh trưởng của chuột cống.
(5) Giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 có lá to và dày hơn nhiều so với dạng lưỡng bội.
(6) Xử lí tia gamma vào lúa Mộc Tuyền, viện di truyền nông nghiệp đã tạo giống lúa MT1 có thân lúa chín sớm, cứng cây, chịu phân, chịu chua có năng suất tăng từ 15% - 25%.
Trong các thành tựu tạo giống trên có bao nhiêu thành tựu tạo giống bằng công nghệ gene:
A
2
B
4
C
6
D
3
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (trong đó mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực). Biết rằng allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi F1 là?
A
XAXa và XAY
B
XAXA và XaY
C
XAXa và XaY
D
Aa và Aa
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về các nguyên tố khoáng đối với cơ thể thực vật, cho các khẳng định sau đây.
(1). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây chỉ bao gồm các nguyên tố vi lượng quan trọng.
(2). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không chỉ tham gia cấu tạo nên sinh chất mà còn tham gia cấu tạo nên các chất điều tiết hoạt động sống của tế bào.
(3). Trong đất có cả muối hòa tan và không hòa tan, thực vật đều có thể hấp thu được hai dạng này.
(4). Các dạng phân bón dễ hòa tan thường được dùng để bón thúc, ngược lại các dạng phân bón ít tan thường được dùng để bón lót.
Số khẳng định không chính xác là.
(1). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây chỉ bao gồm các nguyên tố vi lượng quan trọng.
(2). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không chỉ tham gia cấu tạo nên sinh chất mà còn tham gia cấu tạo nên các chất điều tiết hoạt động sống của tế bào.
(3). Trong đất có cả muối hòa tan và không hòa tan, thực vật đều có thể hấp thu được hai dạng này.
(4). Các dạng phân bón dễ hòa tan thường được dùng để bón thúc, ngược lại các dạng phân bón ít tan thường được dùng để bón lót.
Số khẳng định không chính xác là.
A
3
B
2
C
4
D
1
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập, tương tác bổ sung. Kiểu gene A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa vàng; kiểu gene aabb quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, gene nằm trên NST thường, nếu không kể đến vai trò của bố và mẹ. Cho các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Lấy 2 cây hoa đỏ cho giao phấn ngẫu nhiên, thu được đời con F1 có 100% hoa đỏ có tối đa 5 phép lai thỏa mãn.
(2) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có một loại kiểu hình. Có tối đa 20 phép lai cho kết quả như vậy.
(3) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng. Theo lí thuyết, có tối đa 6 sơ đồ lai phù hợp.
(4) Cho cây hoa vàng lai với cây hoa vàng có 10 phép lai xảy ra. ( C25 = 10)
(1) Lấy 2 cây hoa đỏ cho giao phấn ngẫu nhiên, thu được đời con F1 có 100% hoa đỏ có tối đa 5 phép lai thỏa mãn.
(2) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có một loại kiểu hình. Có tối đa 20 phép lai cho kết quả như vậy.
(3) Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng. Theo lí thuyết, có tối đa 6 sơ đồ lai phù hợp.
(4) Cho cây hoa vàng lai với cây hoa vàng có 10 phép lai xảy ra. ( C25 = 10)
A
4
B
3
C
2
D
1
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng 1 kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau được gọi là:
A
Thể đột biến.
B
Mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).
C
Mức phản ứng của kiểu gene.
D
Biến dị tổ hợp.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận xét nào sau đây sai về các thể đột biến số lượng NST?
A
Các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính.
B
Thể đa bội được hình thành do hiện tượng tự đa bội hoặc lai xa kèm đa bội hoá.
C
Đột biến lệch bội cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
D
Thể tự đa bội lẻ thường có khả năng sinh giao tử bình thường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi