Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →lời đúng được 0,3 điểm. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Vùng B của gene mô tả ở hình dưới đây là

Vùng B của gene mô tả ở hình dưới đây là

A
Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
B
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C
Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.
D
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Sơ đồ sau đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại 1 điểm trên đoạn của gene. Đây là dạng đột biến


A
thay thế 1 cặp nucleotide.
B
lặp đoạn NST.
C
mất đoạn NST.
D
thêm 1 cặp nucleotide.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới thể hiện sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp, có bao nhiêu loại enzyme giới hạn tham gia cắt DNA ngoại lai và vector?


A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G-C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị sau.

Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1200 và loại G là 300. Tm của phân tử DNA này bằng bao nhiêu?

Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1200 và loại G là 300. Tm của phân tử DNA này bằng bao nhiêu?
A
86°C
B
96°C
C
78°C
D
100°C
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới mô tả sản phẩm của các gene cấu trúc, gene tạo sản phẩm protein là


A
gene A.
B
gene B.
C
gene A và gene B.
D
gene C.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Monod và Jacob đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hòa biểu hiện của Operon lac ở sinh vật nào sau đây?
A
Vi khuẩn Escherichia coli.
B
Vi khuẩn Helicobacter pylori.
C
Nấm men Saccharomyces cerevisiae.
D
Vi khuẩn Lactobacillus casei.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về vai trò của đột biến gene trong chọn giống. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Tạo ra các loài mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
B
Tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
C
Tạo ra các allele mới, từ đó tạo ra các tính trạng mới phục vụ chọn giống.
D
Tạo ra các biến dị tổ hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Endoglucanase là một loại enzyme quan trọng tham gia vào quá trình thuỷ phân cellulose và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Gene EG9 có kích thước 1398 cặp base được khai thác từ dữ liệu giải trình tự DNA của vi khuẩn trong mùn xung quanh khu nấm mục trắng thuỷ phân gỗ. Đầu 5' của gene có 126 nucleotide tận cùng mã hoá cho tín hiệu tiết ở vi khuẩn gram âm và 1269 nucleotide tiếp theo mã hoá endoglucanase GH8. Trong nghiên cứu này, gene EG9 (không chứa trình tự mã hoá tín hiệu tiết) đã được tối ưu mã bộ ba cho biểu hiện gene ở
. coli. Qua khảo sát 5 chủng *E**. coli biểu hiện bao gồm chủng 1, 2, 3, 4, 5. Enzyme EG9 biểu hiện tốt nhất trong chủng 1 và chủng 5 . Tuy nhiên, ở nhiệt độ nuôi cấy 30oC, chủng 1 là chủng có khả năng biểu hiện EG9 tốt nhất. Sau khi giảm nhiệt độ nuôi cấy xuống 25 oC, 50% EG9 đã được biểu hiện và có hoạt tính thuỷ phân tốt. Kết quả này mang lại tiềm năng lớn cho việc sản xuất EG9 tái tổ hợp phục vụ nghiên cứu tính chất của enzyme.
(Nguồn: Đỗ Thị Huyền 1,2, Lê Thu Hoài 1,3, Nguyễn Hải Đăng 1, Nguyễn Thị Quý 1,
Trương Nam Hải, Nghiên cứu biểu hiện gen eg9 mã hoá endoglucanase GH8 có nguồn gốc t**ừ
dữ liệu giải trình tự DNA đa hệ gen của vi khuẩn trong mùn xung quanh nấm mục trắng
thuỷ phân gỗ trong tế bào Escherichia coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học 19(4): 645-650, 2021) *
. coli. Qua khảo sát 5 chủng *E**. coli biểu hiện bao gồm chủng 1, 2, 3, 4, 5. Enzyme EG9 biểu hiện tốt nhất trong chủng 1 và chủng 5 . Tuy nhiên, ở nhiệt độ nuôi cấy 30oC, chủng 1 là chủng có khả năng biểu hiện EG9 tốt nhất. Sau khi giảm nhiệt độ nuôi cấy xuống 25 oC, 50% EG9 đã được biểu hiện và có hoạt tính thuỷ phân tốt. Kết quả này mang lại tiềm năng lớn cho việc sản xuất EG9 tái tổ hợp phục vụ nghiên cứu tính chất của enzyme.
(Nguồn: Đỗ Thị Huyền 1,2, Lê Thu Hoài 1,3, Nguyễn Hải Đăng 1, Nguyễn Thị Quý 1,
Trương Nam Hải, Nghiên cứu biểu hiện gen eg9 mã hoá endoglucanase GH8 có nguồn gốc t**ừ
dữ liệu giải trình tự DNA đa hệ gen của vi khuẩn trong mùn xung quanh nấm mục trắng
thuỷ phân gỗ trong tế bào Escherichia coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học 19(4): 645-650, 2021) *
A
Chức năng của enzyme endoglucanase là thuỷ phân cellulose.
B
Tín hiệu tiết enzyme endoglucanase được mã hoá ở đầu 3' của gene EG9.
C
Vi khuẩn có biểu hiện gene EG9 không có khả năng làm mục gỗ.
D
Sử dụng chủng vi khuẩn E. coli số 1 ở 25 oC sẽ cho khả năng biểu hiện gene EG9 tốt nhất, có hoạt tính thuỷ phân tốt.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Các phân tử RNA (Hình 9) trong tế bào có chức năng đặc thù. Trong nhân các tế bào eukaryote có các mRNA nhân kích thước lớn và sai khác nhau rất lớn gọi là hnRNA (heterogeneous nuclear RNA) vốn là tiền thân của các mRNA, các mRNA nhân kích thước bé snRNA (small nuclear RNA) có mặt trong thành phần của các enzyme splicing, và các RNA tế bào chất kích thước bé scRNA (small cytoplasmic RNA). mRNA được phiên mã từ các gene mã hóa protein, mang thông tin cho dịch mã. Một số bản sao tương tự mRNA không được dịch mã, ví dụ XIST, H19 do cơ chế in dấu bộ gene bố mẹ (parental imprinting). Mỗi phân tử tRNA có hai chức năng chính là mang amino acid đã được hoạt hóa và đi đến phức hệ “ribosome-mRNA” để tiến hành việc đọc dịch mã cho một codon cụ thể của mRNA, tRNA cũng làm mồi cho tái bản DNA trong sự tái bản của các retrovirus. Nói chung, các phân tử tRNA thường rất giống nhau ở nhiều đoạn và khác nhau chủ yếu ở bộ ba đối mã (anticodon). Cần lưu ý rằng, base hiếm Inosine (I) có mặt ở vị trí 5’ của anticodon trong một số phân tử tRNA có thể kết cặp linh hoạt với một trong các base ở vị trí 3’ (C, U hoặc A) của các codon đồng nghĩa trong mRNA. Đối với rRNA là thành phần cấu trúc chính của các ribosome, cần cho quá trình tổng hợp protein của tế bào. (Nguyễn Bá Lộc, 2004).

Hình 9. Các phân tử RNA
Nhận định không đúng là

Hình 9. Các phân tử RNA
Nhận định không đúng là
A
Một số mRNA không được dịch mã.
B
rRNA là thành phần cấu trúc ribosome, đây là loại có hàm lượng nhiều trong tế bào.
C
Tính thoái hóa của mã di truyền ở nucleotide vị trí thứ 3 của codon do base hiếm Inosine ở anticodon của tRNA.
D
Số loại scRNA đa dạng hơn hnRNA.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →PCR là viết tắt của thuật ngữ Polymerase Chain Reaction (phản ứng chuỗi polymerase) là một kỹ thuật được sử dụng để khuếch đại invitro phân tử DNA hoặc đoạn phân tử DNA chọn lọc, làm tăng số lượng DNA ban đầu lên một lượng mong muốn.
Quy trình PCR gồm 20 đến 30 chu kì, mỗi chu kì gồm 3 bước: biến tính DNA khuôn để tách mạch đôi, bắt cặp giữa mồi và trình tự bổ sung trên khuôn DNA, kéo dài mồi và tổng hợp đoạn DNA bổ sung theo chiều 5’-3’. Sau khi kết thúc một chu kì, bắt đầu một chu kì mới bằng bước biến tính.

Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng ?
Quy trình PCR gồm 20 đến 30 chu kì, mỗi chu kì gồm 3 bước: biến tính DNA khuôn để tách mạch đôi, bắt cặp giữa mồi và trình tự bổ sung trên khuôn DNA, kéo dài mồi và tổng hợp đoạn DNA bổ sung theo chiều 5’-3’. Sau khi kết thúc một chu kì, bắt đầu một chu kì mới bằng bước biến tính.

Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng ?
A
Trong một chu kỳ của quá trình PCR có các bước tương tự như phiên mã ngược.
B
Thay vì có các enzyme để tháo xoắn và tách mạch, PCR sử dụng nhiệt độ để biến tính và tách hai mạch ra.
C
Ở bước kéo dài, không cần có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
D
Nếu ban đầu có 1 phân tử DNA thì sau 10 chu kỳ sẽ có 512 bản PCR product.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi