Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Làm thế nào người ta xác định được DNA được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
Làm thế nào người ta xác định được DNA được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
A
Dùng phương pháp khuếch đại gene trong ống nghiệm
B
Đếm số lượng các đoạn Okazaki của DNA khi nhân đôi.
C
Dùng phương pháp nhiễu xạ tia X.
D
Dùng các nucleotide đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi DNA.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Phép lai
Tỉ lệ kiểu gen
Cây A hoa tím x Cây B hoa tím
F1: 1: 1
Cây F1 x Cây C hoa tím dị hợp
F2: x: y: z
Tỷ lệ kiểu gene ở F2 là
Phép lai
Tỉ lệ kiểu gen
Cây A hoa tím x Cây B hoa tím
F1: 1: 1
Cây F1 x Cây C hoa tím dị hợp
F2: x: y: z
Tỷ lệ kiểu gene ở F2 là
A
2: 5: 1
B
1: 4: 3
C
3: 3: 2
D
3: 4: 1
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Phân tử DNA vùng nhân ở vi khuẩn E coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong tổng số polynucleotide của các vi khuẩn E. coli, tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 là
A
1/32
B
1/16
C
31/32
D
1/64
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Đặc điểm nào sau đây có ở sự tái bản DNA của sinh vật nhân thực?
A
Có nhiều điểm tái bản.
B
Xảy ra ở pha G1 của chu kỳ tế bào.
C
Chỉ nhân đôi một lần duy nhất.
D
Có thời gian nhân đôi nhanh hơn sinh vật nhân sơ.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Có 10 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene ABab giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 2 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là
A
1/5
B
1/9
C
1/6
D
1/8
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở chim, một số loài các và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
A
76A + ZZ
B
38A + ZW
C
38A + ZZ
D
76A + ZW
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
A
trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.
B
có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%.
C
trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.
D
có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Có bao nhiêu phép lai sau đây sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình con có râu: con không râu = 1:1?
I. Aa × aa. II. Aa × Aa. III. aa × aa.
IV. AA × Aa. V. AA × AA. VI. AA × aa.
I. Aa × aa. II. Aa × Aa. III. aa × aa.
IV. AA × Aa. V. AA × AA. VI. AA × aa.
A
2
B
5
C
4
D
3
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.
Loài
Ruồi giấm
Số cặp gen đang xét
-
Số loại kiểu gen
15
P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng
F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25%
Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
II. F1 của phép lai đang xét 14 kiểu gen.
III. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.
IV. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 alen trội chiếm tỷ lệ 1/3.
Loài
Ruồi giấm
Số cặp gen đang xét
-
Số loại kiểu gen
15
P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng
F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25%
Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
II. F1 của phép lai đang xét 14 kiểu gen.
III. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.
IV. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 alen trội chiếm tỷ lệ 1/3.
A
4
B
2
C
1
D
3
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
A
(1), (2), (3), (4), (5)
B
(1), (3), (4), (5), (6)
C
(1), (2), (3), (4), (6)
D
(1), (2), (4), (5), (6)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi