Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). *Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. **Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.*
Khi quan sát tế bào gan của một người thường xuyên lạm dụng rượu bia dưới kính hiển vi điện tử, người ta thấy một loại bào quan có số lượng nhiều hơn hẳn so với tế bào gan của một người bình thường không dùng bất kì chất kích thích nào. Theo em, đó là loại bào quan nào?
Khi quan sát tế bào gan của một người thường xuyên lạm dụng rượu bia dưới kính hiển vi điện tử, người ta thấy một loại bào quan có số lượng nhiều hơn hẳn so với tế bào gan của một người bình thường không dùng bất kì chất kích thích nào. Theo em, đó là loại bào quan nào?
A
Lysosome.
B
Lưới nội chất hạt.
C
Lưới nội chất trơn.
D
Ti thể.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Ở người, bệnh đái tháo đường do đột biến gen mã hóa hormone insulin gây suy giảm bài tiết insulin, dẫn đến tăng đường huyết. Gen mã hóa hormone insulin nằm trên NST số 11, chứa 4044 cặp nucleotit với số lượng nu trên mạch gốc là 680A, 1239X, 1417G, 708T. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan?
I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.
II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là một phân tử ADN mạch đơn.
III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng nhưng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T.
IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên là 687,48 nm.
V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.
II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là một phân tử ADN mạch đơn.
III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng nhưng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T.
IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên là 687,48 nm.
V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
A
3
B
4
C
1
D
2
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau:
- Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
- Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.
- Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.
- Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
- Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
- Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.
- Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.
- Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
A
Nhóm 4
B
Nhóm 1
C
Nhóm 2
D
Nhóm 3
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 7 sau:

Cho các nhận định:
(1) Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
(2) Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
(3) Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
(4) Người này bị bệnh tiểu đường.
Số nhận định đúng là

Cho các nhận định:
(1) Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
(2) Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
(3) Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
(4) Người này bị bệnh tiểu đường.
Số nhận định đúng là
A
3
B
2
C
1
D
4
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận định nào về quá trình trao đổi nước ở thực vật là sai?
A
Ở thực vật trên cạn, lượng nước và các chất tan vận chuyển vào mạch gỗ của rễ được kiểm soát.
B
Sự thoát hơi nước qua lớp cutin trên bề mặt lá không thể điều chỉnh được, chỉ có thoát hơi nước qua khí khổng mới có thể điều chỉnh.
C
Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng, không vận chuyển chất hữu cơ.
D
Áp suất rễ là động lực thứ yếu để đẩy cột nước trong mạch gỗ của thân lên cao.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta đánh dấu phóng xạ huỳnh quang 35S, 32P để quan sát quá trình tổng hợp và tiết ra ngoài của một glycoprotein. Từ kiến thức đã học, hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo trật tự nào?
A
Mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → túi tiết → màng sinh chất.
B
Mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → nhân tế bào → màng sinh chất.
C
Mạng lưới nội chất hạt → nhân tế bào → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
D
Nhân tế bào → bộ máy Golgi → mạng lưới nội chất hạt → màng sinh chất.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hình dưới đây mô tả về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực của một loài. Cho một số nhận xét về quá trình phân bào của tế bào A như sau:

(1) Tế bào A có chứa ít nhất là hai cặp gene dị hợp.
(2) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.
(3) Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử khác nhau về các gene đang xét.
(4) Ở giai đoạn phân bào trong hình bên, tế bào đang có 4 chuỗi polynucleotide.
Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:

(1) Tế bào A có chứa ít nhất là hai cặp gene dị hợp.
(2) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.
(3) Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử khác nhau về các gene đang xét.
(4) Ở giai đoạn phân bào trong hình bên, tế bào đang có 4 chuỗi polynucleotide.
Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:
A
2
B
1
C
4
D
3
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị Hình 4:

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) M và N lần lượt là điểm bù ánh sáng của loài A và loài B.
(2) Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài A cao hơn loài B.
(3) Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm Q thì cường độ quang hợp của loài A và loài B đều tăng.
(4) Đồ thị cho thấy mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp của hai loài cây A và B.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) M và N lần lượt là điểm bù ánh sáng của loài A và loài B.
(2) Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài A cao hơn loài B.
(3) Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm Q thì cường độ quang hợp của loài A và loài B đều tăng.
(4) Đồ thị cho thấy mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp của hai loài cây A và B.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây cho thấy quá trình đồng hóa Nitrogen ở thực vật. Chú thích nào sau đây đúng?

Chú thích nào sau đây đúng?

Chú thích nào sau đây đúng?
A
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình chuyển vị amino; 4- phản nitrate hóa.
B
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình khử amonium; 4- phản nitrate hóa.
C
1- oxy hóa Nitrogen phân tử; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình chuyển vị amino; 4- phản nitrate hóa.
D
1- cố định đạm; 2- quá trình amonium hóa; 3- quá trình nitrate hóa; 4- phản nitrate hóa.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài động vật, trong tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể 2n có hàm lượng (DNA) được tính tương đương là (a). Quan sát 3 tế bào cùng loài đang tiến hành cùng một hình thức phân bào có hàm lượng (DNA) trong từng tế bào được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:

Cho các nhận xét sau về hình trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Các tế bào đang thực hiện quá trình giảm phân.
(2) Tế bào 1 có thể đang ở kì cuối giảm phân II.
(3) Tế bào 2 có thể đang ở kì đầu của giảm phân I.
(4) Tế bào 3 có thể đang ở kì giữa giảm phân I.

Cho các nhận xét sau về hình trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Các tế bào đang thực hiện quá trình giảm phân.
(2) Tế bào 1 có thể đang ở kì cuối giảm phân II.
(3) Tế bào 2 có thể đang ở kì đầu của giảm phân I.
(4) Tế bào 3 có thể đang ở kì giữa giảm phân I.
A
4
B
3
C
2
D
1
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi