Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
A
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
B
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
C
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
D
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?
A
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
B
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
C
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
D
Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới mô tả quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D. Con đường mô tả thoát hơi nước qua khí khổng là


A
Đường cong A.
B
Đường cong B.
C
Đường cong C.
D
Đường cong D.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
A
qua tế bào chất.
B
tương tác gen, phân ly độc lập.
C
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.
D
tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử ARN?
A
Tất cả các loại ARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử ADN.
B
Tất cả các loại ARN đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.
C
Các phân tử ARN được tổng hợp ở nhân tế bào.
D
Đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
A
24.
B
48.
C
36.
D
12.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
A
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm giảm hiệu quả bơm máu của tim, buộc tim phải làm việc nhiều hơn để duy trì lưu lượng máu, dẫn đến suy tim.
B
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
C
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy.
D
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho bảng thông tin sau:
Loại đường
Các đường phổ biến
1. Đường đơn
2. Đường đa
3. Đường đôi
a. Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen
b. Saccharose, lactose, maltose
c. Fructose, galactose, glucose
Khi nối các thông tin ở cột loại đường và cột các đường phổ biến, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
Loại đường
Các đường phổ biến
1. Đường đơn
2. Đường đa
3. Đường đôi
a. Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen
b. Saccharose, lactose, maltose
c. Fructose, galactose, glucose
Khi nối các thông tin ở cột loại đường và cột các đường phổ biến, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A
1-c, 2-b, 3-a
B
1-c, 2-a, 3-b
C
1-a, 2-b, 3-c
D
1-a, 2-c, 3-b
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
A
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
B
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
C
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
D
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
A
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên.
B
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
C
Nhiệt độ trong bình giữ nguyên.
D
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi