Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đột biến gene làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
Đột biến gene làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
A
3’ACC5’
B
3’ACA5’
C
3’AAT5’
D
3’AGG5’
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một trong những đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là:
A
tính đa dạng di truyền cao.
B
tỉ lệ kiểu gene dị hợp ngày càng tăng.
C
tính đa dạng di truyền thấp.
D
tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số nucleotide bằng nhau. Trong số 3 phân tử DNA được biểu nào có số liên kết hydrogene nhiều nhất trong số ba phân tử?


A
Phân tử DNA1.
B
Phân tử DNA2.
C
Phân tử DNA3.
D
Cả ba phân tử có số liên kết hydrogene bằng nhau.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Giả sử alelle trội là trội hoàn toàn. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
A
AaBbDd × AaBbdd
B
AabbDd × AaBbDd
C
aaBbdd × AaBbDd
D
AaBbDD × AabbDD
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã diễn ra vì allolactose gắn với:
A
chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt.
B
vùng O, kích hoạt vùng O.
C
RNA polymerase làm kích hoạt enzyme này.
D
protein điều hoà làm kích hoạt tổng hợp protein.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến.
B
Đột biến gene chỉ phát sinh khi DNA nhân đôi, không phát sinh khi gene phiên mã.
C
Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
D
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo quy luật Mendel, allele quy định hoa đỏ và allele quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân?
A
Thân thấp.
B
Hoa trắng.
C
Chín sớm.
D
Hạt vàng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?


A
1.
B
3.
C
4.
D
2.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
A
AaBBCC × AABbCC.
B
AaBbCC × AABBCc.
C
AABbCc × AaBbCC.
D
AABBCC × AaBbCC.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân do 2 gene, mỗi gene có 2 allele (allele A và a. Allele B và b) nằm trên 2 cặp NST thường quy định. Trong kiểu gene cứ thêm 1 allele trội thì màu thân sẫm thêm một chút tạo thành phổ tính trạng tăng dần theo trình tự: vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen. Một quần thể ngẫu phối ban đầu (P) đang cân bằng di truyền và có tần số các allele A, B lần lượt là 0,4; 0,5. Giả sử có một loại hóa chất tác động vào quần thể ban đầu (P) làm cho giao tử ab không có khả năng tham gia thụ tinh; các loại giao tử khác có khả năng thụ tinh như nhau; sức sống của các cá thể không bị ảnh hưởng. Sau khi bị tác động bởi hóa chất nói trên thì số cá thể có màu lông nâu thuần chủng thu được ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
A
2/7
B
3/7
C
25/49
D
13/49
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi