Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
18
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?

A
Cốc (2) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.
B
Kết quả ở cốc (3) chứng minh rễ cây có khả năng hút nước.
C
Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do cây hấp thụ CO2.
D
Nếu che kín bề mặt nước trong cốc (3), mực nước không thay đổi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở vùng đất mặn, để giảm nồng độ muối và giúp cây trồng hấp thụ khoáng tốt hơn, biện pháp hiệu quả nhất được áp dụng là:
A
Bón thêm phân đạm để tăng dinh dưỡng.
B
Tưới nhiều nước ngọt để rửa mặn.
C
Hạn chế tưới nước để tránh muối lan rộng.
D
Che phủ đất, không cho ánh sáng chiếu trực tiếp.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nông dân trồng cà chua trong nhà kính thấy cây sinh trưởng kém, lá nhỏ và vàng. Sau khi nhờ kỹ sư nông nghiệp phân tích, người ta kết luận nguyên nhân chính là quang hợp bị hạn chế. Biện pháp nào sau đây giúp cải thiện hiệu quả quang hợp của cây?
A
Giảm tưới nước để rễ hô hấp mạnh hơn.
B
Bổ sung CO₂ lượng thích hợp vào nhà kính.
C
Giảm cường độ ánh sáng chiếu vào cây.
D
Giữ nhiệt độ luôn dưới 15°C.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị nào sau đây mô tả chính xác nhất mối tương quan giữa cường độ hô hấp ở thực vật và nồng độ CO2 trong môi trường?


A
Hình I.
B
Hình II.
C
Hình III.
D
Hình IV.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các hình thức tiêu hóa, tổ chức hệ tiêu hóa và một số động vật như sau:
Hình thức tiêu hóa
Tổ chức hệ tiêu hóa
Động vật
I. Tiêu hóa nội bào.
II. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
III. Tiêu hóa ngoại bào.
1. Chưa có cơ quan tiêu hóa.
2. Ống tiêu hóa.
3. Túi tiêu hóa.
a. Trùng biến hình.
b. Thủy tức.
c. San hô.
d. Giun đất.
e. Gà.
Sắp xếp nào sau đây phù hợp giữa các hình thức tiêu hóa với tổ chức tiêu hóa và động vật đại diện?
Hình thức tiêu hóa
Tổ chức hệ tiêu hóa
Động vật
I. Tiêu hóa nội bào.
II. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
III. Tiêu hóa ngoại bào.
1. Chưa có cơ quan tiêu hóa.
2. Ống tiêu hóa.
3. Túi tiêu hóa.
a. Trùng biến hình.
b. Thủy tức.
c. San hô.
d. Giun đất.
e. Gà.
Sắp xếp nào sau đây phù hợp giữa các hình thức tiêu hóa với tổ chức tiêu hóa và động vật đại diện?
A
I – 1 – a; II – 3 – b, c; III – 2 – d, e
B
I – 2 – a; II – 3 – b, c; III – 1 – d, e
C
I – 1 – a; II – 2 – b, c; III – 3 – d, e
D
I – 3 – a; II – 1 – b, c; III – 2 – d, e
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Thông tin ở bảng dưới đây thể hiện % các thành phần trong không khí hít vào và thở ra ở người. Phát biểu nào sau đây là sai?
| Loại khí | Không khí hít vào | Không khí thở ra |
| :--- | :--- | :--- |
| O2 | 20,96% | 16,40% |
| CO2 | 0,03% | 4,10% |
| N2 | 79,01% | 79,50% |
| Hơi nước | Ít | Bão hòa |
A. Đường hô hấp giúp làm ẩm không khí.
B. Tỉ lệ khí O2 trong khí thở ra giảm xuống chứng tỏ O2 đã từ phế nang vào máu.
C. Tỉ lệ khí CO2 trong khí thở ra tăng lên chứng tỏ CO2 đã từ máu vào phế nang.
D. Qua quá trình hô hấp, cơ thể đã thải ra một lượng nhỏ khí N2.
| Loại khí | Không khí hít vào | Không khí thở ra |
| :--- | :--- | :--- |
| O2 | 20,96% | 16,40% |
| CO2 | 0,03% | 4,10% |
| N2 | 79,01% | 79,50% |
| Hơi nước | Ít | Bão hòa |
A. Đường hô hấp giúp làm ẩm không khí.
B. Tỉ lệ khí O2 trong khí thở ra giảm xuống chứng tỏ O2 đã từ phế nang vào máu.
C. Tỉ lệ khí CO2 trong khí thở ra tăng lên chứng tỏ CO2 đã từ máu vào phế nang.
D. Qua quá trình hô hấp, cơ thể đã thải ra một lượng nhỏ khí N2.
A
Đường hô hấp giúp làm ẩm không khí.
B
Tỉ lệ khí O2 trong khí thở ra giảm xuống chứng tỏ O2 đã từ phế nang vào máu.
C
Tỉ lệ khí CO2 trong khí thở ra tăng lên chứng tỏ CO2 đã từ máu vào phế nang.
D
Qua quá trình hô hấp, cơ thể đã thải ra một lượng nhỏ khí N2.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong 1 chu kì tim ở người trưởng thành bình thường, pha nhĩ co – thất co – giãn chung lần lượt là 0,1s – 0,3s – 0,4. Mỗi phút tim người này thực hiện bao nhiêu chu kỳ?
A
48.
B
75.
C
60.
D
90.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Quan sát hình ảnh và thông tin liên quan, hãy cho biết các phát biểu sau:
1. Bệnh được mô tả ở vị trí (1) là sỏi thận.
2. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự kết tủa của muối khoáng (calcium, oxalate, acid uric) khi nước tiểu quá đậm đặc.
3. Triệu chứng thường gặp gồm: đau lưng, đau quặn bụng, tiểu buốt, tiểu ra máu.
4. Để phòng bệnh, nên uống đủ nước, hạn chế ăn mặn và kiểm soát lượng muối khoáng trong khẩu phần ăn.
5. Sỏi thận luôn tự tiêu biến trong nước tiểu, không cần can thiệp y tế.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Bệnh được mô tả ở vị trí (1) là sỏi thận.
2. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự kết tủa của muối khoáng (calcium, oxalate, acid uric) khi nước tiểu quá đậm đặc.
3. Triệu chứng thường gặp gồm: đau lưng, đau quặn bụng, tiểu buốt, tiểu ra máu.
4. Để phòng bệnh, nên uống đủ nước, hạn chế ăn mặn và kiểm soát lượng muối khoáng trong khẩu phần ăn.
5. Sỏi thận luôn tự tiêu biến trong nước tiểu, không cần can thiệp y tế.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A
2
B
3
C
4
D
5
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn DNA có chiều dài gồm vài trăm nuleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A
DNA polymerase.
B
Enzyme ligase.
C
Các nucleotide.
D
Các đoạn Okazaki.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, gene tổng hợp 1 loại mRNA được lặp lại tới 50 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ
A
sau dịch mã.
B
khi dịch mã.
C
lúc phiên mã.
D
trước phiên mã.
Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi