THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Phụ Dực (Hưng Yên) có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
PHẦN I. (10 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin.

Hình 5 là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên ghi tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. (ảnh 1)

Cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?

1) Các đoạn lặp CAG trên gene càng ít thì bệnh Huntington biểu hiện ở độ tuổi càng sớm

2) Người con số 2 không bị bệnh.

3) Người con số 4 khởi phát bệnh ở tuổi 30

4) Người con số 6 bị bệnh Huntingtin có thời gian khởi phát bệnh trước tuổi 26.
A
4
B
1
C
2
D
3
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở một loài thực vật, A1 quy định hoa đỏ, A2 quy định vàng, A3 quy định hoa hồng, A4 quy định hoa trắng. Biết rằng quần thể cân bằng di truyền, các alen có tần số bằng nhau và thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A1> A2> A3> A4. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

1) TLKH A2- chiếm 5/16

2) Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 7: 8: 1

3) Nếu loại bỏ toàn bộ các cây hoa hồng, hoa trắng thì trong số các cây còn lại, tần số A1 là 4/7

4) Nếu các kiểu gene đồng hợp không có khả năng sinh sản thì tỉ lệ allele ở thế hệ F1 được duy trì ổn định như ở thế hệ P.
A
4
B
1
C
2
D
3
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hỗn hợp I gồm DNA polymerase, DNA mồi, DNA mạch kép làm khuôn tái bản. Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường.

- Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleitide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’ OH tự do.

Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm trên là sai?
A
Thí nghiệm 2 thu được các sợi DNA kép có kích thước khác nhau.
B
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA đơn.
C
Thí nghiệm 1 thu được các sợi DNA kép có kích thước giống nhau.
D
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA kép.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta−carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên?

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta−carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. (ảnh 1)
A
Ở bước a và b, cần phải sử dụng hai loại enzyme restrictase khác nhau.
B
Ở bước c, enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu dính tạo DNA tái tổ hợp.
C
Phải nuôi cấy tế bào thực vật với vi khuẩn A. tumefaciens mang DNA tái tổ hợp trong cùng một môi trường để tiếp tục hoàn thiện quy trình chuyển gene.
D
Mục tiêu của quy trình là giúp gene X biểu hiện mạnh trong tế bào vi khuẩn A. tumefaciens.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Hình bên mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)
A
Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
B
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
C
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
D
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở vi khuẩn E. coli, operon lac có cụm gene cấu trúc gồm lacZ, lacY, lacA; trong đó gene lacZ quy định tổng hợp enzyme ꞵ−galactosidase. Người ta bổ sung X−gal và IPTG vào môi trường nuôi cấy để phát hiện sự có mặt và có hoạt tính của enzyme ꞵ−galactosidase thông qua màu sắc khuẩn lạc. Một số chủng E. coli được nuôi cấy trong các điều kiện khác nhau và thu được kết quả màu sắc khuẩn lạc được thể hiện ở bảng sau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

**Chủng E. coli

Môi trường không có glucose (bổ sung X−gal + IPTG)**

Không bổ sung lactose

Bổ sung lactose

Kiểu dại

Khuẩn lạc trắng

Khuẩn lạc xanh dương

Đột biến A

Khuẩn lạc trắng

Khuẩn lạc trắng

Đột biến B

Khuẩn lạc xanh dương

Khuẩn lạc xanh dương
A
Chủng đột biến A có thể bị đột biến ở vùng khởi động (promoter) của operon lac.
B
Chủng đột biến B có thể bị đột biến mất chức năng ở gene lacZ của operon.
C
Ở môi trường bổ sung lactose, operon lac của cả 3 chủng vi khuẩn thí nghiệm đều hoạt động.
D
Sự có mặt và hoạt động chức năng của enzyme β-galactosidase làm khuẩn lạc có màu trắng.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Một chủng E.coli kiểu dại bị đột biến điểm tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3. Cho trình tự đoạn mRNA bắt đầu từ bộ ba mở đầu (5’ AUG 3’) của ba chủng E.coli đột biến như sau:

Chủng 1: 5’. AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG.3’.

Chủng 2: 5’. AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG.3’.

Chủng 3: 5’. AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG.3’.

Trình tự nucleotide trên vùng mã hóa một đoạn mạch làm khuôn của gene ở dạng kiểu dại là:
A
3’ TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’
B
3’ TAC TGC GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’
C
3’ TAC TGT GTA GGT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’
D
3’ TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTA GGA ATC 5’
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai tính trạng này là đúng?

I. Kiểu gene của người (H) và người (M) có thể giống nhau.

II. Cặp vợ chồng (M) - (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.

III. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử \({\rm{X}}_{\rm{b}}^{\rm{A}}\) chiếm tỉ lệ 45%.

IV. Có tối đa 10 loại kiểu gene về hai tính trạng này.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở bướm tằm, allele A quy định tính trạng kén tròn là trội hoàn toàn so với allele a quy định tính trạng kén bầu dục. allele B quy định kén trắng là trội hoàn toàn so với allele b quy định kén vàng. Biết rằng các gene cùng năm trên một cặp NST thường và hoán vị gene chỉ xảy ra ở tằm đực.

Xét 500 tế bào sinh tinh có kiểu gene AbaB tham gia quá trình giảm phân, trong đó có 150 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây ?

1. Số lượng giao tử hoán vị gene là AB là 850.

2. Tần số hoán vị gene là 20%.

3. Cho tằm đực có kiểu gene AbaB lai phân tích thì kết quả thu được con có kiểu gene aBab chiếm tỉ lệ 42.5%.

4. Cho tằm đực có kiểu gene AbaB lai phân tích thì kết quả thu được con có kiểu hình kén tròn, máu trắng chiếm tỉ lệ 7.5%.
A
3
B
1
C
4
D
2
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắn, không có lông đuôi. F1 thu được 100% ruồi cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể ruồi F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh dài, không có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh ngắn, có lông đuôi: 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định, ruồi không có lông đuôi toàn ruồi cái. Ở F2, ruồi cái cánh ngắn, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là
A
6,25%
B
25%
C
18,75%
D
12,5%

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi