Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
18
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 12 câu (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi từ 1 đến 12.
Hình ảnh bên dưới mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật.

Nhận định nào sau đây không đúng?
Thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi từ 1 đến 12.
Hình ảnh bên dưới mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật.

Nhận định nào sau đây không đúng?
A
Sau một thời gian nhất định, ở thí nghiệm 1 có hiện tượng ứ đọng các giọt nước ở mép lá.
B
Bọt khí thu được ở thí nghiệm 2 là khí oxygen.
C
Ở thí nghiệm 4, giấy tẩm CoCl2 sẽ chuyển từ màu xanh sang màu hồng do thoát hơi nước.
D
Ở thí nghiệm 3, lớp dầu có tác dụng ngăn cản quá trình bốc hơi của nước trong ống nghiệm.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
A
Thủy tức.
B
Mực ống.
C
Giun đốt.
D
Châu chấu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, khi nồng độ glucose trong máu giảm xuống dưới mức bình thường, cơ thể sẽ phản ứng như thế nào để đưa nồng độ glucose máu về trạng thái cân bằng?
A
Tuyến tụy giảm tiết glucagon, tăng tiết insulin để kích thích dự trữ glucose.
B
Tuyến tụy tăng tiết glucagon, kích thích gan phân giải glycogen thành glucose.
C
Tuyến tụy ngừng tiết cả insulin và glucagon để tránh rối loạn đường huyết.
D
Gan tăng tổng hợp glycogen để bổ sung glucose cho máu.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Lươn nước ngọt thường lấy O2 qua mang nhưng khi ra khỏi môi trường nước nó có thể sống được một thời gian dài bằng cách hô hấp qua da. Đồ thị hình dưới đây cho thấy mức độ bão hòa O2 trong máu và sự cung cấp O2 nhờ các cơ quan khác nhau khi lươn bị đưa ra khỏi nước.

Trong các đường đồ thị (1, 2, 3, 4), đường tương ứng với hàm lượng O2 cung cấp qua mang; hàm lượng O2 cung cấp qua da; tổng số máu bão hòa O2 lần lượt là

Trong các đường đồ thị (1, 2, 3, 4), đường tương ứng với hàm lượng O2 cung cấp qua mang; hàm lượng O2 cung cấp qua da; tổng số máu bão hòa O2 lần lượt là
A
(1), (2), (3)
B
(3), (2), (1)
C
(1), (2), (4)
D
(2), (3), (1)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
A
mRNA.
B
rRNA.
C
tRNA.
D
DNA.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?


A
Exon 1.
B
Vùng điều hòa.
C
Exon 3.
D
Vùng kết thúc.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, enzyme RNA polymerase bám vào vị trí nào sau đây để khởi đầu phiên mã?
A
Gene cấu trúc A.
B
Gene cấu trúc Z.
C
Gene cấu trúc Y.
D
Vùng khởi động (Promoter).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAC5' trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3'TGC5' của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hidrogen của allele đột biến thay đối như thế nào so với allele ban đầu?
A
Tăng thêm 2.
B
Giảm đi 1.
C
Không thay đổi.
D
Tăng thêm 1.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?


A
Người đàn ông A.
B
Người đàn ông B.
C
Người đàn ông C.
D
Người đàn ông D.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Dưới kính hiển vi quang học, hình thái NST được quan sát rõ nhất vào giai đoạn nào sau đây?
A
Kì trung gian.
B
Kì đầu.
C
Kì cuối.
D
Kì giữa.
Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi