Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →I. PHẦN I: ( 7,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho một đoạn DNA chứa gene cấu trúc có trình tự nucleotide chưa đầy đủ như sau:
5’–ACATGTCTGGTGAAAGCACCC…
3’–TGTACA GACCACTTTCGTGGG…
Trình tự nucleotide / mRNA do gene phiên mã có trình tự:
Cho một đoạn DNA chứa gene cấu trúc có trình tự nucleotide chưa đầy đủ như sau:
5’–ACATGTCTGGTGAAAGCACCC…
3’–TGTACA GACCACTTTCGTGGG…
Trình tự nucleotide / mRNA do gene phiên mã có trình tự:
A
5’ – ACA UGU CUG GUG AAA GCA CCC…
B
5’ – AUG UCU GGU GAA AGC ACC C…
C
5’– GUC UGG UGA AAG CAC CC…
D
5’– CAU GUC UGG UGA AAG CAC CC…
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đoạn mRNA có trình tự nucleotide như sau: 5’ – CAU AAG AAU CUU -3’. Biết bộ ba mã hóa với amino acid tương ứng là: 5’ – AAG- 3’: Lysine; 5’- CUU-3’: Leucine; 5’- AAU-3’: Asparagine; 5’-CAU-3’: Histidin; 5’ –CAG – 3’: Glutamine. Biết rằng đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong gene làm cho nucleotide thứ 3 là U của đoạn m RNA được thay bằng G: 5’-CAG – AAG – AAU – CUU – 3’. Trình tự amino acid của chuỗi polypeptide được tổng hợp từ đoạn m RNA bị biến đổi trên là:
A
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
B
Glutamine – Lysine – Asparagine – Histidin
C
Glutamine – Lysine – Asparagine – Leucine
D
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tại sao phương pháp nghiên cứu phả hệ được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người?
I. Vì nó cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ di truyền giữa các thành viên trong gia đình.
II. Ngoài ra, đây còn là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện.
III. Chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả cao.
IV. Có thể xác định được tính trạng chủ yếu là do gene hay do môi trường quy định.
Có bao nhiêu giải thích phù hợp?
I. Vì nó cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ di truyền giữa các thành viên trong gia đình.
II. Ngoài ra, đây còn là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện.
III. Chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả cao.
IV. Có thể xác định được tính trạng chủ yếu là do gene hay do môi trường quy định.
Có bao nhiêu giải thích phù hợp?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Lai hai cây cà tím có kiểu gene AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gene A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gene B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gene nào sau đây có thể là kiểu gene của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A
AAaBb và AaaBb.
B
Aaabb và AaaBB.
C
AaaBb và AAAbb.
D
AAaBb và AAAbb.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược của virus HIV.Nhận định nào sau đây sai?


A
Phiên mã ngược là từ mạch mRNA tổng hợp mạch DNA, rồi từ mạch DNA đó tổng hợp mạch thứ 2 để tạo cDNA.
B
Từ mRNA để tổng hợp mạch DNA bổ sung với mRNA cần có enzyme phiên mã ngược reverse transcriptase.
C
mRNA của virus phiên mã ngược tạo ra cDNA, cDNA sẽ qua phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm: mRNA virus, protein vỏ virus.
D
Nếu mạch mRNA virus là 5’-UUUAAAGGGCCC-3’ thì phân tử cDNA có mạch thứ I là 3’-AAATTTCCCGGG-5’ và mạch bổ sung (II) là 5’-AAATTTCCCGGG-3’.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gene cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
I. Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gene cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
A
1
B
4
C
2
D
3
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật có 3 cặp gene, mỗi gene có 2 allene ( A và a, B và b, D và d). Ba cặp gene này phân ly độc lập, tác động cộng gộp, cùng quy đinh chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cây thấp đi 20 cm. Cây cao nhất là 210 cm. Xét phép lai: P: AaBbDd x AaBbDd. Tỉ lệ các cây F1 mang 4 gene trội trong kiểu gene là bao nhiêu?
A
0,125
B
0,2344
C
0,0625
D
0,375
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?
A
Tái bản DNA.
B
Phiên mã.
C
Dịch mã.
D
Phiên mã ngược.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhà khoa học đã dùng phương pháp sinh học phân tử để cài gene β-globin của người vào hệ gene của vi khuẩn với hi vọng các tế bào vi khuẩn sẽ tổng hợp được phân tử β-globin biểu hiện chức năng, nhưng protein hình thành không có hoạt tính và có số amino acid nhiều hơn so với dạng có hoạt tính. Nguyên nhân là trong tế bào vi khuẩn
A
gene β-globin tăng cường độ biểu hiện, tổng hợp nhiều amino acid hơn.
B
gene β-globin được tái bản nhiều lần.
C
không có enzyme nối các đoạn Okasaki.
D
mRNA của gene β-globin sau khi phiên mã không cắt bỏ các đoạn intron.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào dưới đây?


A
Tái bản DNA.
B
Nhân đôi DNA.
C
Phiên mã.
D
Dịch mã.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi