Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Người ta sử dụng enzyme trong quả dứa để tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì?
Người ta sử dụng enzyme trong quả dứa để tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì?
A
Tạo môi trường acid.
B
Cắt đứt DNA.
C
Tiêu diệt vi khuẩn.
D
Phân hủy protein.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?
A
Tăng cường sức sống của quần thể.
B
Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.
C
Giảm đa dạng di truyền.
D
Không ảnh hưởng đến quần thể.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene người, nhận định nào sau đây là sai?
A
Giải mã hệ gene người được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực y học, giám định pháp y và khoa học hình sự và di truyền học – sinh học phân tử.
B
Việc giải mã thành công hệ gene của người đã mở ra nhiều triển vọng trong chăm sóc sức khoẻ con người.
C
Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn, … thuộc ứng dụng trong lĩnh vực y học.
D
Thông qua phân tích trình tự gene đã giúp các nhà khoa học xây dựng bản đồ gene trong hệ gene ở người, từ đó có thể xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh di truyền và là cơ sở nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:

Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là

Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là
A
bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B
bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể X quy định.
C
bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể Y quy định.
D
bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả các tính trạng tương phản và sự sắp xếp NST ở giảm phân, allele quy định tính trạng thân cao và allele nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng 1 giao tử, giả thuyết trong suốt quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến?


A
Hoa tím
B
Thân thấp
C
Hạt trơn
D
Hạt nhăn
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Khi chu kì tế bào bị rối loạn dẫn đến các tế bào trong cơ thể phân chia liên tục có thể gây ra?
A
bệnh đãng trí.
B
bệnh béo phì.
C
bệnh ung thư.
D
bệnh tiểu đường.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm
A
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ
B
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
C
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
D
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
A
Trội không hoàn toàn.
B
Gene đa hiệu.
C
Tương tác gene không allele.
D
Gene đa allele.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Trong quần thể người, tần số allele lặn gây bệnh bạch tạng là 0.02. Tính tỷ lệ người bình thường mang kiểu gen dị hợp tử trong quần thể.
A
1.92%.
B
3.92%.
C
4.80%.
D
6.40%.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các giống lúa có kiểu gene như sau:
Giống 1. AABB Giống 2. Aabb Giống 3. aabb Giống 4. AaBb
Số giống có đặc tính di truyền ổn định là
Giống 1. AABB Giống 2. Aabb Giống 3. aabb Giống 4. AaBb
Số giống có đặc tính di truyền ổn định là
A
1
B
3
C
2
D
4
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi