THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tây Tiền Hải - Hưng Yên lần 2 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:

| Phép lai | P (thuần chủng) | F1 |
| :--- | :--- | :--- |
| 1 | ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi | 100% Đỏ thẫm |
| 2 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm | ♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi |
| 3 | ♀ Đỏ thẫm x ♂ Trắng | 100% Đỏ thẫm |
| 4 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng | 100% Đỏ tươi |

Tính trạng màu mắt của ruồi giấm di truyền theo quy luật nào sau đây?
A
Tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
B
Tính trạng do gene đa allele quy định.
C
Tính trạng do gene đa hiệu quy định.
D
Tính trạng do gene nằm trong ti thể quy định.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là bao nhiêu trường hợp trong những trường hợp sau đây?

(I) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

(II) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.

(III) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.

(IV) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
A
1
B
4
C
2
D
3
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Tính trạng lông lang ở chuột với biểu hiện là sọc vàng xen lẫn sọc đen do allele kiểu dại quy định. Đột biến thêm đoạn ở gene này làm chuột có màu lông vàng hoàn toàn. Khi lai chuột lang với nhau, đời con luôn thu được toàn chuột lang. Khi lai chuột lang với chuột vàng, thu được chuột lang và chuột vàng với tỷ lệ tương đương. Khi lai chuột vàng với chuột vàng, đời con thu được số chuột vàng gấp 2 lần số chuột lang. Khi nhân bản vùng mang gene quy định tính trạng màu lông từ mẫu máu của chuộtlang và chuột vàng bằng PCR với cùng cặp mồi đặc hiệu, kết quả thể hiện ở hình dưới đây

Tính trạng lông lang ở chuột với biểu hiện là sọc vàng xen lẫn sọc đen do allele kiểu dại quy định. Đột biến thêm đoạn ở gene này làm chuột có màu lông vàng hoàn toàn. Khi lai chuột lang với nhau, (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây là sai?
A
Chuột bị chết mang kiểu gene quy định kiểu hình lông vàng.
B
Gene được xét là gene đa hiệu vì quy định màu sắc lông và sức sống của các kiểu gene.
C
So với allele kiểu dại, allele đột biến là trội khi xét tính trạng màu lông và lặn khi xét sức sống.
D
Chuột bị chết có kiểu gene đồng hợp về allele đột biến.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến gene?

(1) .Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene

(2) . Gene ở tế bào chất bị đột biến thành gene lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện

(3) . Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến

(4) . Đột biến gene luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein

(5) . Nếu gene đột biến ở dạng thay thế một cặp nucleotide thì không làm thay đổi tổng liên kết hydrogen của gene
A
2
B
3
C
1
D
4
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiên cứu phả hệ ở người có thể xác định được bệnh, hội chứng di truyền nào dưới đây?
A
Bệnh mù màu đỏ - lục.
B
Hội chứng Down.
C
Hội chứng tiếng mèo kêu.
D
Hội chứng Turner.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:

Phép lai

P (thuần chủng)

F1

1

♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi

100% Đỏ thẫm

2

♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm

♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi

3

♀ Đỏ thẫm x ♂Trắng

100% Đỏ thẫm

4

♀ Trắng x ♂ Đỏ thẫm

♀ Đỏ thẫm; ♂ Trắng

5

♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng

100% Đỏ tươi

6

♀ Trắng x ♂ Đỏ tươi

♀ Đỏ tươi; ♂ Trắng

7

♀F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4 hoặc 6)

F2 1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu mắt do một gene có 3 allele quy định nằm trên NST thường.

II. Trong quần thể có tối đa 9 kiểu gene quy định tính trạng màu mắt.

III. Kiểu tác động của các allele: Đỏ thẫm > Đỏ tươi > Trắng.

IV. Trong quần thể cho tối đa 3 loại giao tử về tính trạng màu mắt.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A
2
B
3
C
4
D
1
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau
B
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây các gene cấu trúc vẫn hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactose.
A
Mất vùng promoter
B
Mất gene lacY
C
Mất gene lacI
D
Mất gene lacA
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở sinh vật nhân thực, một nhóm học sinh so sánh quá trình phiên mã với quá trình phiên mã ngược ở tế bào sinh giao tử. Em hãy cho biết nội dung nào không đúng?
A
Phiên mã dựa trên khuôn là mạch khuôn của gene, phiên mã ngược dựa trên khuôn là RNA.
B
Phiên mã dùng enzyme RNA polymerase, phiên mã ngược dùng enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
C
Phiên mã giúp truyền thông tin di truyền từ gene sang RNA, phiên mã ngược giúp tổng hợp DNA từ khuôn RNA.
D
Kết quả của phiên mã tạo ra RNA, còn phiên mã ngược tạo ra cDNA.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhận định sau đây là không đúng khi nói về thành tựu và các ứng dụng của giải mã hệ gene người?
A
Kết quả của dự án Hệ gene người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người
B
Thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm từ gene, cung cấp các thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền
C
Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển của cơ thể, cơ chế gây các bệnh ở người
D
Việc giải mã thành công hệ gene người giúp xác định chính xác mọi tính trạng của con người ngay từ khi mới sinh

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi