THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Chương - Đô Lương 3 lần 3 có đáp án - Đề Trắc nghiệm

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

18

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bệnh β- thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột biến ở gene globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β globin, vì thế hồng cầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β globin, thời gian sống của hồng cầu ngắn. Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng khi nói về bệnh nhân thiếu máu β thalasemia.
A
Bệnh này sẽ có biến chứng là tổn thương lách.
B
Hồng cầu sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé.
C
Tỉ lệ hồng cầu lưới giảm.
D
Hàm lượng erythropoietin trong máu giảm.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu sau đây sai khi nói về hàng rào bảo vệ miễn dịch không đặc hiệu?
A
Hệ sinh dục không có hàng rào bảo vệ của hệ miễn dịch không đặc hiệu.
B
Lớp dịch nhầy khí quản chống lại mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp.
C
Lớp dịch sừng của da thuộc hàng rào bảo vệ da, ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
D
Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả quá trình trao đổi khí ở người. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình bên mô tả quá trình trao đổi khí ở người. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Dòng không khí đi ra từ phổi chỉ có CO2.
B
Phế quản làm nhiệm vụ vận chuyển khí đến các tế bào để trao đổi khí.
C
Quá trình trao đổi khí với cơ thể diễn ra tại khí quản.
D
Máu trong mao mạch theo động mạch phổi đến phế nang là máu giàu CO2.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quy trình tách chiết DNA với mẫu vật là tế bào gan gà được mô tả như hình dưới đây.

Quy trình tách chiết DNA với mẫu vật là tế bào gan gà

Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

a. Bước (4) nhằm mục đích phân giải lipid để giải phóng DNA nhân.
b. Bước (3) nhằm mục đích loại bỏ protein liên kết với DNA.
c. Cồn ethanol làm các phân tử DNA biến tính và kết tủa lại với nhau.
d. Có thể sử dụng tế bào thực vật để tách chiết DNA.
A
4
B
3
C
1
D
2
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Ion khoáng

K+

NO−

3

Mg2+

Fe3+

Hàm lượng trong tế bào rễ

1,1

2,4

0,8

0,07

Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng

1,6

0,6

0,4

0,35

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
A
Ion Fe3+ và Mg2+.
B
Ion Mg2+ và NO3-.
C
Ion K+ và NO3-.
D
Ion K+ và Fe3+.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình sau mô tả về cơ chế hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose ở vi khuẩn E. coli. Phát biểu nào sau đây sai?

Hình sau mô tả về cơ chế hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose ở vi khuẩn E.	coli. Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)
A
Nếu vùng 2 (Operator) bị đột biến thì Z, Y, A có thể không được phiên mã ngay cả trong điều kiện có lactose.
B
Gene điều hòa hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt hay không của lactose.
C
Quá trình phiên mã gene Z, Y, A diễn ra đồng thời.
D
Nếu gene A bị đột biến điểm thì permease cũng bị thay đổi về cấu trúc.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở một loài vi khuẩn, trên phân tử DNA nằm ở vùng nhân có các gene E, F, G, H, K, R, trong đó các gene cấu trúc E, F, G thuộc cùng 1 operon với vùng P (promoter) và O (operator) chịu sự điều khiển của gene R như hình vẽ bên. Ý nào sau đây đúng?

Ở một loài vi khuẩn, trên phân tử DNA nằm ở vùng nhân có các gene E, F, G, H, K, R, trong đó các gene cấu trúc E, F, G (ảnh 1)
A
Các gene E, F, G được phiên mã sẽ tạo ra 3 loại mRNA khác nhau.
B
Nếu gene R bị đột biến làm mất chức năng của protein ức chế thì các gene cấu trúc E, F, G sẽ được phiên mã liên tục, dẫn đến sản phẩm của gene G tạo ra nhiều hơn.
C
Khi gene H phiên mã 6 lần thì gene F cũng phiên mã 6 lần.
D
Tất cả các gene đang xét luôn có số lần nhân đôi không bằng nhau.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene: Chú thích:

Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene: Chú thích: 1.	Vi khuẩn A. tumerfaciens. 2.	Đoạn gene cần chuyển. 3.	Plasmid của A.tumerfaciens Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

1. Vi khuẩn A. tumerfaciens.

2. Đoạn gene cần chuyển.

3. Plasmid của A.tumerfaciens

Phát biểu nào sau đây là sai?
A
(4) là dùng enzyme ligase để cắt plasmid và cắt lấy gene ngoại lai.
B
Các giai đoạn trên mô tả quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
C
Thể truyền (vector) là một phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi.
D
Cấu trúc (5) sau khi tạo thành có thể được đưa vào vi khuẩn (1) để lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:

Codon

5’GAU3’;5’GAC3’

5’UAU3’;5’UAC3’

5’AGU3’;5’AGC3’

5’CAU3’;5’CAC3’

Amino acid

Aspartic acid

Tyrosine

Serine

Histidine

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA... ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:

I. Allele M1 : 3’TAC CTG GTA ATG TCA... ATC5’.

II. Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA... ATC5’.

III. Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA... ATC5’.

IV. Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG... ATC5’.

Theo lí thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptitde do allele M mã hóa?
A
2
B
1
C
3
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình ảnh sau đây miêu tả quá trình phiên mã ở gặp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Trong những nhận xét sau,có bao nhiêu nhận xét đúng ?

Hình ảnh sau đây miêu tả quá trình phiên mã ở gặp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Trong những nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng ? (ảnh 1)

1) Quá trình tổng hợp RNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực luôn diễn ra theo hướng nhất định, luôn bắt đầu từ đầu 5’ và kết thúc khi gặp tín hiệu kết thúc.

2) Trong các tế bào nhân sơ, không có màng ngăn nhân, ngay khi đầu 5’ của mRNA ló ra ngoài vị trí tổng hợp của RNA polymerase thì ribosome sẽ tiếp cận và bắt đầu quá trình dịch mã. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời ở sinh vật nhân sơ.

3) Ở tế bào nhân thực, mRNA sau phiên mã được trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein Ở tế bào nhân sơ, mRNAsau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành.
4) Ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, quá trình tổng hợp các loại RNA đều diễn ra trong nhân tế bào, lúc NST ở dạng co xoắn
A
3
B
2
C
4
D
1

Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi