THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tĩnh Gia - Thanh Hóa có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo lí thuyết, loại gene nào sau đây có trong tế bào người mà không có trong tế bào vi khuẩn E. coli?
A
Gene điều hòa.
B
Gene cấu trúc.
C
Gene phân mảnh.
D
Gene không phân mảnh.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quá trình tổng hợp đoạn mồi cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A
3’-OH; DNA polymerase.
B
3’-OH; RNA polymerase.
C
5’-OH; DNA polymerase.
D
5’-OH; RNA polymerase.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene B có trình tự các nucleotide trong vùng mã hoá như sau:

Gen B: 3’...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT...5’.

Do đột biến điểm làm xuất hiện 3 allele mới có trình tự các nucleotide tương ứng là:

Allele B1: 3’...TAC ATG ACC AGC TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT...5’.

Allele B2: 3’...TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TAC TAG CAT ATT...5’.

Allele B3: 3’...TAC ATG ACC AGT TCA AGT ACT TAC TAG CAT ATT...5’.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Sơ đồ xuất hiện các allele đột biến từ gene B là B3 ← B → B2 → B1.
B
Các đoạn polipeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid bằng nhau.
C
Allele B1 được tạo ra từ gene ban đầu do đột biến thay thế một cặp T - A thành cặp A - T.
D
mRNA được tạo ra từ allele B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 amino acid fMet.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, thành phần nào sau đây bị bất hoạt khi trong môi trường có đường lactôzơ?
A
Vùng vận hành (O).
B
Vùng khởi động (P).
C
Prôtêin ức chế.
D
Nhóm gen cấu trúc (Z-Y-A).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả tổng số liên kết hydrogen trong các phân tử RNA, phân tử nào có độ bền nhiệt cao nhất?

Hình bên mô tả tổng số liên kết hydrogen trong các phân tử RNA, phân tử nào có độ bền nhiệt cao nhất? (ảnh 1)
A
Phân tử mRNA.
B
Phân tử tRNA1.
C
Phân tử tRNA2.
D
Phân tử rRNA1.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Sơ đồ bên thể hiện sự biểu hiện mRNA lac ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Ý nào sau đây mô tả chính xác dạng đột biến ở thí nghiệm này?

Sơ đồ bên thể hiện sự biểu hiện mRNA lac ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. (ảnh 1)
A
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa (lacI) dẫn đến protein ức chế không được sản xuất.
B
Thể đột biến ở E. coli mà protein ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) nhưng không có khả năng liên kết với allolactose.
C
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng vận hành (O) dẫn đến protein ức chế không thể bám vào được.
D
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng khởi động (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn? (ảnh 1)
A
I và IV.
B
I và III.
C
I và II.
D
II và III.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Khi điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể được bản kết quả như hình sau. Theo bản kết quả điện di thì gà trống nào (1 – 6) là cha của gà con C?

Khi điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể được bản kết quả như hình sau. (ảnh 1)
A
Tr5.
B
Tr1.
C
Tr3.
D
Tr6.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?
A
Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
B
Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
C
Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D
Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
B
Sợi siêu xoắn
C
Sợi cơ bản
D
Chromatid

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi